Nang giả tuỵ: Biến chứng và xử trí điều trị

Nang giả tuỵ: Biến chứng và xử trí điều trị

Bài viết được tham vấn chuyên môn cùng Bác sĩ nội trú Lê Thanh Tuấn – Bác sĩ Ngoại tiêu hóa – Khoa Ngoại tổng hợp – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Nha Trang.

Nang giả tụy là tổn thương có dạng nang giả tuyến tụy. Điều trị nang giả tụy cần được thực hiện đúng, đặc biệt là trong trường hợp có biến chứng để hạn chế nguy cơ tử vong.

1. Nang giả tụy là gì?

Nang giả tụy là tình trạng tổn thương thường gặp ở tuyến tụy, có dạng nang, thành nang có lớp biểu mô phủ gồm các tổ chức bị hoại tử, tổ chức xơ và hạt.

Nang giả tụy thường xuất hiện ở vị trí thân và đuôi, hoặc ở đầu tụy.

Nguyên nhân dẫn đến nang giả tụy chủ yếu là do viêm tụy cấp hoặc mãn tính. Ngoài ra, còn có thể gặp sau chấn thương tụy (thường gặp ở người trẻ tuổi).

Cơ chế hình thành nang giả tụy do viêm tụy cấp là sự tắc nghẽn ống tuyến tụy, gây tăng áp lực và dẫn đến rách ống tuyến, làm tràn dịch tụy bên trong ống và máu trong khoang, từ đó hình thành nang giả là những tổ chức hoại tử thứ phát.

2. Triệu chứng nang giả tụy


điều trị vàng da
Vàng da là triệu chứng nang giả tụy

Nang giả tụy có những triệu chứng lâm sàng như sau:

  • Đau kéo dài do chấn thương vùng thượng vị hoặc do viêm tụy
  • Nôn ói, chán ăn, sụt cân
  • Sốt, vàng da
  • Sờ thấy có khối u vùng thượng vị
  • Đau dữ dội vùng thượng vị, tụt huyết áp, da tái niêm mạc nhợt vì mất máu do chảy máu trong nang giả tụy

3. Biến chứng nang giả tụy

Nang giả tụy nếu không được phát hiện và điều trị có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như­: nhiễm trùng, tắc nghẽn, chảy máu trong nang hoặc vỡ nang.

3.1 Nhiễm trùng nang tụy

Là biến chứng thường gặp nhất với đặc điểm dày thành nang, số lượng hoại tử trong ổ không nhiều. Trên lâm sàng, dấu hiệu của biến chứng là sốt cao, đau bụng, xét nghiệm máu thấy bạch cầu cao.

3.2 Tắc nghẽn tá tràng và ống mật chủ

Biến chứng này ít xảy ra, nguyên nhân là do nang to và chèn ép tá tràng hoặc ống mật chủ.


Tắc nghẽn tá tràng và ống mật chủ
Tắc nghẽn tá tràng và ống mật chủ

3.3 Chảy máu trong nang

Đây là biến chứng ít gặp của nang giả tụy nhưng có mức độ nguy hiểm và nghiêm trọng, tỷ lệ tử vong cao.

Nguyên nhân dẫn đến biến chứng này có thể là do hoại tử niêm mạc, rò ruột vào nang giả làm tổn th­ương mạch máu và gây chảy máu (thường là chảy máu từ động mạch lách hoặc động mạch vị – tá tràng, hoặc một nhánh).

Máu chảy trong nang có thể di chuyển vào ổ phúc mạc, gây ra các triệu chứng như hạ huyết áp, đau bụng. Khi nhiễm trùng, viêm tụy cấp tiến triển với vùng hoại tử rộng có thể làm tăng mức độ chảy máu.

3.4 Vỡ nang tụy

Biến chứng vỡ nang giả tụy có thể xuất hiện khi kích thước nang quá to. Nếu nang vỡ vào đường tiêu hóa có thể gây dò nang – tiêu hóa, dẫn đến giảm áp lực và xẹp nang tụy. Nếu nang vỡ vào ổ phúc mạc hoặc khoang màng phổi có thể dẫn đến dò nang – phế mạc hoặc cổ trư­ớng. Nếu nang vỡ vào sau phúc mạc có thể dẫn đến thủng tá tràng (hiếm gặp).

Ngoài ra, nguyên nhân gây vỡ nang còn có thể là do thành nang giả tụy mỏng, tiết enzym tụy, áp lực dịch trong lòng nang, bệnh nhân nang giả tụy trong thời gian dài không được phát hiện và điều trị.

4. Xử trí điều trị nang giả tụy


nội soi dạ dày và nội soi đại tràng có gây mê
Bệnh nhân bị nang giả tụy dính với thành dạ dày sẽ được nội soi dạ dày – tá tràng và dẫn lưu nang

Tùy vào kích thước, vị trí, mức độ xâm lấn và tiến triển của nang giả tụy, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Một số trường hợp nang giả có thể tự thoái triển. Nhìn chung, những trường hợp nang không có triệu chứng hoặc triệu chứng nhẹ thì có chỉ định theo dõi 3-6 tháng để kiểm tra sự thoái triển của nang, Trường hợp nang không tự thoái triển hoặc có triệu chứng như: đau, sốt, vàng da… sẽ được chỉ định điều trị dẫn lưu hoặc phẫu thuật cắt bỏ nang.

Các phương pháp điều trị nang giả tụy gồm có:

4.1 Điều trị nội khoa

Điều trị triệu chứng, nâng đỡ tổng trạng khi bệnh nhân chưa có chỉ định phẫu thuật hoặc thủ thuật.

Điều trị nội khoa còn được chỉ định với trường hợp nang có thể tự thoái triển mà không cần can thiệp (nang không có biến chứng, thành nang mỏng, ống tụy còn nguyên vẹn, nang xuất hiện trước 4 tuần sau viêm tụy hoặc chấn thương tụy). Điều trị nội khoa bao gồm giảm đau và hỗ trợ dinh dưỡng qua đường truyền tĩnh mạch.

4.2 Dẫn lưu nang qua da

Được chỉ định trong trường hợp nang giả tụy có biến chứng nhiễm trùng, chống chỉ định với các trường hợp bị nghẹt ống tụy, nang có vách ngăn hoặc có mô hoại tử.

Phương pháp này có ưu điểm là nhẹ nhàng và được thực hiện như sau: Xác định vị trí nang tiếp xúc với thành bụng, chọc kim qua da vào nang, luồn catheter, lưu và cố định catheter.

4.3 Nội soi dạ dày – tá tràng và dẫn lưu nang

Nội soi dạ dày – tá tràng và dẫn lưu nang là kỹ thuật được áp dụng đối với trường hợp nang giả tụy dính với thành dạ dày hoặc tá tràng, dẫn lưu nang giả tụy qua ngã ống tụy.

Kỹ thuật được thực hiện như sau: Đưa ống nội soi đến tá tràng và đặt endoprothese, khi nang thoái triển thì tiến hành nội soi để rút endoprothese. Phương pháp này có tỉ lệ thành công cao, tỉ lệ tái phát thấp, tuy nhiên có thể gây ra các biến chứng như chảy máu, viêm tụy cấp, thủng thành dạ dày tá tràng. Trước phẫu thuật, bệnh nhân cần được siêu âm nội soi.


Ký cam kết trước khi phẫu thuật - thủ thuật
điều trị nang giả tụy bằng phương pháp phẫu thuật

4.4 Dẫn lưu trong

Đây là phương pháp điều trị phổ biến được chỉ định đối với trường hợp nang giả tụy có thành nang dày từ 5mm. Có thể tiến hành thủ thuật qua mổ mở hoặc nội soi.

Tùy vào mối liên quan của thành nang với các tạng lân cận để thực hiện nối nang với thành sau dạ dày, thành bên tá tràng hoặc hỗng tràng. Đây là phương pháp mang lại tỉ lệ thành công cao và tỉ lệ tái phát rất thấp.

4.5 Dẫn lưu ngoài

Được chỉ định trong các trường hợp nang giả tụy có biến chứng nhiễm trùng, thành nang mỏng và có biến chứng chèn ép, bệnh nhân không thể thực hiện đại phẫu.

4.6 Phẫu thuật cắt nang

Được chỉ định trong các trường hợp nang khu trú, đặc biệt là ở vùng đuôi tụy. Phương pháp cắt đuôi tụy kèm nang thường ít được áp dụng.

Với những trường hợp nang giả tụy có biến chứng, cần kết hợp điều trị cụ thể như sau:

  • Nhiễm trùng: Dẫn lưu nang kết hợp điều trị kháng sinh.
  • Tắc nghẽn, chèn ép: Dẫn lưu nang.
  • Chảy máu: Phẫu thuật điều trị cầm máu với các kỹ thuật thông động mạch, chụp động mạch, gây tắc động mạch chảy máu.
  • Vỡ nang vào xoang phúc mạc: Rửa bụng, dẫn lưu xoang bụng, dẫn lưu nang.

Nang giả tụy nếu không được phát hiện có thể gây ra các biến chứng, trong đó chảy máu trong nang, vỡ nang là những biến chứng nguy hiểm cần được xử trí điều trị đúng cách để kịp thời cứu sống người bệnh.

Close
Social profiles