Tác dụng thuốc Deferoxamine

Tác dụng thuốc Deferoxamine

Deferoxamine là thuốc thải sắt được sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau. Việc sử dụng thuốc thải sắt Deferoxamine cần tuân thủ nhiều vấn đề khác nhau. Vậy sản phẩm Deferoxamine cần dùng như thế nào và thận trọng những vấn đề gì?

1. Deferoxamine thuốc gì?

Deferoxamine là thuốc giải độc do ngộ độc sắt hoặc nhôm, được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm có chứa Deferoxamine dưới dạng muối mesylate hàm lượng 500mg.

Deferoxamine thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, làm cho nước tiểu có màu hơi đỏ nên chứng tỏ thải sắt qua chất thải này. Lượng sắt bài tiết dưới dạng Ferrioxamine thay đổi đáng kể tùy theo từng trường hợp cụ thể, trong đó mức độ đào thải thường cao nhất lúc mới bắt đầu sử dụng.

Thuốc thải sắt Deferoxamine có ái lực cao và đặc hiệu với sắt, tác dụng chủ yếu đối với sắt dự trữ liên kết không chặt. Thuốc Deferoxamine 500mg không gây tăng bài xuất các chất điện giải và các kim loại vi lượng khác. Bên cạnh sắt, Deferoxamine cũng tạo phức với nhôm và tăng thải trừ qua thận và/hoặc có thể loại đi bằng thẩm tách máu.

2. Chỉ định của thuốc Deferoxamine 500mg

Thuốc Deferoxamine được chỉ định trong những trường hợp sau:

  • Ngộ độc sắt cấp ở liều có thể gây tử vong (khoảng 180-300 mg/kg tính theo sắt nguyên tố), hoặc khi nồng độ sắt huyết thanh trên 450-500 microgam/dl, hoặc khi có triệu chứng ngộ độc sắt nặng trên lâm sàng (bao gồm hôn mê, sốc, hoặc co giật). Lưu ý: Phải phối hợp Deferoxamine với các biện pháp thường dùng trong điều trị ngộ độc sắt;
  • Dư thừa sắt mãn tính thứ phát do truyền máu thường xuyên trong điều trị bệnh Thalassemia, thiếu máu bẩm sinh và các bệnh thiếu máu khác. Lưu ý: Không sử dụng thuốc thải sắt Deferoxamine cho trẻ dưới 3 tuổi khi lượng sắt dư thừa ít, chỉ dùng khi đã thực hiện test với Deferoxamine cho kết quả sắt bài xuất ≥ 1mg trong nước tiểu 24 giờ, hoặc nồng độ ferritin huyết thanh tăng đến 1000 nanogam/ml, hoặc chờ đợi trẻ đủ 3 tuổi;
  • Deferoxamine còn được sử dụng để chẩn đoán và điều trị nhiễm sắc tố sắt nguyên phát;
  • Điều trị tình trạng tích lũy nhôm ở bệnh nhân suy thận (nồng độ nhôm huyết thanh trên 60 microgam/lít).

3. Chống chỉ định của thuốc thải sắt Deferoxamine

Thuốc thải sắt Deferoxamine không được sử dụng trong những trường hợp sau:

  • Mẫn cảm/dị ứng với Deferoxamine;
  • Bệnh nhân đang mắc bệnh nhiễm khuẩn tiến triển;
  • Suy thận mức độ nặng hoặc bệnh nhân vô niệu.

4. Cách sử dụng, liều dùng thuốc Deferoxamine 500mg

4.1. Cách dùng thuốc Deferoxamine 500mg

Deferoxamine mesylate có thể dùng theo đường tiêm bắp, truyền tĩnh mạch chậm, hoặc truyền dưới da qua 1 máy tiêm truyền định lượng di động.

Trong đó đường tiêm bắp được sử dụng với chỉ định điều trị nhiễm độc sắt cấp và bệnh nhân không bị sốc. Với bệnh nhân suy tim hoặc sốc, Deferoxamine cần phải sử dụng theo đường truyền tĩnh mạch chậm, sau đó nhanh chóng chuyển sang tiêm bắp ngay khi có thể.

Không khuyến cáo truyền dưới da Deferoxamine khi điều trị nhiễm độc sắt cấp. Trong điều trị nhiễm độc sắt mạn, Deferoxamine có thể tiêm truyền chậm dưới da hoặc tiêm bắp, trong đó đường tiêm truyền dưới da có hiệu quả hơn.

Cách pha thuốc thải sắt Deferoxamine:

  • Bột đông khô vô khuẩn Deferoxamine mesylate được hoàn nguyên bằng cách cho thêm 5 hoặc 2ml nước cất vô khuẩn vào 1 lọ hàm lượng 500mg để được dung dịch nồng độ 100mg hoặc 250mg/ml;
  • Dung dịch đã hoàn nguyên không pha loãng có thể dùng để tiêm bắp hoặc tiêm dưới da;
  • Với đường tiêm truyền tĩnh mạch, dung dịch hoàn nguyên của Deferoxamine phải được tiếp tục pha loãng vào dung dịch Natri clorid 0.9%, Dextrose 5% hoặc Ringer Lactat, sau đó truyền với tốc độ không quá 15 mg/kg/giờ đối với 1000mg đầu tiên. Về sau, tốc độ truyền tĩnh mạch của Deferoxamine không được quá 125mg/giờ;
  • Với đường tiêm truyền dưới da, tốc độ truyền của thuốc thải sắt Deferoxamine thay đổi tùy theo từng trường hợp, nhưng thường từ 20-40 mg/kg trong 8-24 giờ. Thuận tiện nhất là sử dụng vào ban đêm khi thời gian truyền thuốc khoảng 8-12 giờ.

4.2. Liều dùng của thuốc thải sắt Deferoxamine

Liều khuyến cáo cho người trưởng thành:

  • Ngộ độc sắt cấp: Khởi đầu tiêm bắp 2 lọ thuốc Deferoxamine 500mg, sau đó dùng tiếp 1 lọ thuốc Deferoxamine 500mg x 2 cách nhau 4 giờ tùy đáp ứng lâm sàng. Bệnh nhân có thể tiếp tục tiêm bắp liều 500mg, mỗi 4-12 giờ, tối đa 6g/ngày hoặc tiêm truyền tĩnh mạch với liều 15 mg/kg/giờ;
  • Thừa sắt mạn tính do truyền máu nhiều lần:
    • Tiêm bắp 0.5-1g/ngày;
    • Ngoài ra kết hợp truyền tĩnh mạch chậm 2g Deferoxamine cho mỗi đơn vị máu sử dụng nhưng phải riêng rẽ;
    • Tổng liều mỗi ngày không được quá 1g khi không truyền máu hoặc 6g khi truyền máu;
    • Nếu tiêm truyền dưới da bằng máy chuyên dụng mang theo người được, liều khuyến cáo là 1-2g (tương đương 20-40mg/kg);
  • Điều trị các bệnh do tích lũy sắt khác (bao gồm cả nhiễm sắc tố sắt nguyên phát): Liều lượng và số lần sử dụng Deferoxamine phụ thuộc vào mức độ nặng và tốc độ thải sắt trong nước tiểu của từng người bệnh, liều khuyến cáo là 1-4g/ngày theo đường tiêm truyền dưới da;
  • Chẩn đoán nhiễm sắc tố sắt nguyên phát: Liều lượng 0.5-1g hoặc 10 mg/kg cân nặng tiêm bắp và định lượng sắt bài xuất trong nước tiểu 24 giờ.

Liều dùng Deferoxamine cho trẻ em:

  • Ngộ độc sắt cấp: Tiêm bắp 50 mg/kg/lần mỗi 6 giờ vả tối đa 6g/ngày hoặc truyền tĩnh mạch liều 15 mg/kg/giờ và tối đa 6g/ngày;
  • Thừa sắt mạn tính do truyền máu nhiều lần: Liều tương tự người trưởng thành.

Liều khuyến cáo của Deferoxamine cho các đối tượng khác:

  • Suy gan: Không có khuyến cáo cụ thể;
  • Suy thận: Không có khuyến cáo cụ thể về liều lượng cho đối tượng này;
  • Bệnh nhân lớn tuổi: Thận trọng do tình trạng suy giảm chức năng thận, chức năng gan và/hoặc suy tim liên quan đến tuổi, các bệnh đồng mắc và thuốc đang sử dụng.

5. Tác dụng phụ của thuốc thải sắt Deferoxamine

Một số tác dụng ngoại ý của Deferoxamine thường gặp:

  • Đau, sưng tại vị trí tiêm thuốc;
  • Ban đỏ, ngứa và nổi mẩn;
  • Đôi khi sốt, rét run và mệt.

Tác dụng phụ hiếm gặp của Deferoxamine:

  • Phản ứng phản vệ có sốc hoặc không, phù mạch, hạ huyết áp;
  • Chóng mặt;
  • Động kinh;
  • Loạn thần kinh ở người mắc bệnh não do nhôm;
  • Ngứa, ngoại ban, nổi mày đay, tăng transaminase, buồn nôn, nôn ói, đau bụng, tiêu chảy;
  • Nhìn mờ, quáng gà, mù màu, điểm tối, bệnh võng mạc, viêm dây thần kinh thị giác, giác mạc và thủy tinh thể;
  • Ù tai, giảm thính lực;
  • Có một số bệnh nhân thiếu máu không hồi phục, giảm số lượng tiểu cầu, rối loạn cảm giác ngoại vi, dị cảm, suy chức năng gan/thận, khó thở, chứng xanh tím hoặc thâm nhiễm phổi.

6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Deferoxamine 500mg

Tiêm tĩnh mạch nhanh Deferoxamine có thể dẫn đến hiện tượng da đỏ bừng, nổi mày đay, hạ huyết áp và sốc ở một vài trường hợp. Do đó thuốc thải sắt Deferoxamine nên ưu tiên dùng đường tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch chậm hoặc tiêm dưới da.

Deferoxamine làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, đặc biệt với vi khuẩn Yersinia enterocoliticaYersinia pseudotuberculosis, đặc biệt có thể gây nhiễm khuẩn huyết. Bệnh nhân sốt, viêm ruột, viêm đại tràng cấp, đau bụng lan toả hoặc viêm họng phải ngừng điều trị bằng Deferoxamine, sau đó nhanh chóng thực hiện các xét nghiệm vi khuẩn cần thiết và điều trị bằng kháng sinh phù hợp. Sau khi ổn định mới tiếp tục điều trị thải sắt bằng Deferoxamine.

Đục thủy tinh thể có thể xảy ra (tuy hiếm gặp) ở người bệnh đang sử dụng thuốc thải sắt Deferoxamine kéo dài. Vì vậy bệnh nhân cần định kỳ kiểm tra mắt và đo thính lực 3 tháng một lần cho những người cần sử dụng thuốc lâu dài, đặc biệt là khi dùng liều cao trên 50 mg/kg/ngày. Nếu phát hiện tình trạng nhiễm độc mắt hoặc tai, bệnh nhân phải giảm liều hoặc tạm ngừng Deferoxamine.

Thận trọng khi dùng Deferoxamine, nhất là khi dùng liều cao, vì có nguy cơ gây hội chứng suy hô hấp cấp ở người trưởng thành.

Thận trọng khi dùng Deferoxamine cho trẻ nhỏ, đặc biệt là dưới 3 tuổi, vì có nguy cơ gây chậm phát triển thể chất.

Những trường hợp nghi ngờ tổn thương tim do nhiễm độc sắt, vitamin C chỉ được dùng ngoài đợt điều trị bằng Deferoxamine. Việc bổ sung vitamin C chỉ được bắt đầu sau tháng đầu điều trị đều đặn bằng thuốc thải sắt Deferoxamine. Lưu ý điều này chỉ áp dụng ở người bệnh được điều trị đều đặn bằng Deferoxamine.

Nghiên cứu trên động vật cho thấy Deferoxamine làm chậm cốt hoá và dị dạng xương ở 2 loài động vật nghiên cứu với liều cao gấp 4.5 lần liều tối đa khuyến cáo ở người. Do đó, Deferoxamine không được dùng cho bệnh nhân mang thai (đặc biệt trong thời gian đầu) hoặc phụ nữ có thể mang thai trừ khi lợi ích điều trị cho mẹ vượt trội so với nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi.

Chưa biết Deferoxamine có bài tiết qua sữa mẹ hay không, do đó nên thận trọng ở phụ nữ đang cho con bú.

7. Tương tác thuốc của Deferoxamine

  • Vitamin C có thể gây rối loạn nhịp tim cho người bệnh đang điều trị bằng thuốc thải sắt Deferoxamine.
  • Dùng đồng thời Deferoxamine với Proclorperazin có thể gây mất ý thức tạm thời.
  • Không nên pha Deferoxamine với các dung môi khác ngoài chỉ dẫn vì thuốc có thể kết tủa.
  • Deferoxamine tương kỵ với Heparin.

Close
Social profiles