Tác dụng của thuốc Fraizeron

Tác dụng của thuốc Fraizeron

Fraizeron chứa kháng thể Secukinumab và được sử dụng để điều trị các bệnh lý tự miễn như vảy nến, viêm khớp vảy nến hoặc viêm cột sống dính khớp. Vậy việc sử dụng thuốc Fraizeron cần lưu ý những vấn đề gì?

1. Fraizeron là thuốc gì?

Thuốc Fraizeron có thành phần chính là hoạt chất Secukinumab hàm lượng 150mg, bào chế dưới dạng bột pha dung dịch tiêm dưới da. Hoạt chất Secukinumab trong thuốc Fraizeron là một dạng kháng thể đơn dòng với tác dụng ức chế miễn dịch và ức chế hoạt động của Interleukin. Cụ thể hơn, Secukinumab hoạt động bằng cách ức chế sự giải phóng các Cytokine tiền viêm, các Chemokine và các hóa chất trung gian tại các mô bị tổn thương. Qua đó, Fraizeron sẽ làm giảm sự tham gia qua chất trung gian IL-17A (Interleukin 17A) trong cơ chế bệnh sinh của các bệnh tự miễn và chứng viêm.

2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Fraizeron 150

Thuốc Fraizeron 150 được chỉ định trong những bệnh lý sau:

  • Điều trị bệnh vảy nến thể mảng mức độ từ trung bình đến nặng ở những bệnh nhân đã được chỉ định các phương pháp điều trị toàn thân hoặc liệu pháp quang trị liệu;
  • Fraizeron được sử dụng trong điều trị bệnh viêm khớp vảy nến giai đoạn hoạt động nhưng không đáp ứng đầy đủ với thuốc chống thấp khớp đơn trị hoặc kết hợp Methotrexate;
  • Fraizeron còn được sử dụng để điều trị bệnh viêm cột sống dính khớp giai đoạn hoạt động và không đáp ứng đầy đủ với liệu pháp trị liệu thông thường.

Chống chỉ định của thuốc Fraizeron: Quá mẫn với hoạt chất Secukinumab hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào khác có trong công thức của thuốc Fraizeron.

3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Fraizeron

Sản phẩm Fraizeron được bào chế dạng bột đông khô, sau khi hoàn nguyên sẽ sử dụng theo đường tiêm dưới da bởi nhân viên y tế. Đối với chỉ định điều trị bệnh vảy nến cần lưu ý tránh tiêm thuốc Fraizeron vào các vùng da đang bị tổn thương.

Liều dùng của thuốc Fraizeron 150 khuyến cáo cho người trưởng thành như sau:

  • Vảy nến thể mảng: Liều khuyến cáo là 300mg (2 lọ Fraizeron 150) ở tuần 0, 1, 2 và 3. Sau đó duy trì mỗi tháng 1 lần bắt đầu từ tuần thứ 4;
  • Viêm khớp vảy nến: Với bệnh nhân mắc đồng thời vảy nến thể mảng mức độ trung bình đến nặng hoặc có đáp ứng không hoàn toàn với chất kháng TNFα cần bắt đầu ở 300mg (2 lọ Fraizeron 150) tiêm dưới da ở tuần 0, 1, 2 và 3, sau đó duy trì tiêm hàng tháng bắt đầu từ tuần 4. Đối với các trường hợp khác thì dùng liều 150mg (1 lọ Fraizeron 150) ở với thời điểm dùng tương tự;
  • Viêm cột sống dính khớp: Khuyến cáo tiêm dưới da liều 150mg (1 lọ Fraizeron 150), khởi đầu ở tuần 0, 1, 2 và 3. Sau đó duy trì hàng tháng bắt đầu từ tuần thứ 4.

Xử trí quá liều thuốc Fraizeron:

  • Trong các nghiên cứu lâm sàng cho đến thời điểm hiện tại vẫn chưa ghi nhận báo cáo nào về trường hợp quá liều thuốc Fraizeron 150;
  • Những trường hợp dùng quá liều Fraizeron khuyến cáo cần được theo dõi cẩn thận để khi phát hiện sớm các biểu hiện hay triệu chứng bất thường để có các biện pháp điều trị kịp thời.

Xử trí khi quên một liều thuốc Fraizeron:

  • Fraizeron được dùng theo đường tiêm dưới da và thực hiện bởi các nhân viên y tế (bác sĩ/ dược sĩ);
  • Do đó, tình trạng quên liều Fraizeron rất hiếm khi xảy ra do tuân thủ theo lịch trình mà bác sĩ đã chỉ định.

Cách bảo quản thuốc Fraizeron 150:

  • Bảo quản thuốc Fraizeron tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà;
  • Bảo quản thuốc Fraizeron ở vị trí khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc những nơi ẩm ướt;
  • Nhiệt độ bảo quản thuốc Fraizeron tốt nhất là 2-8 oC.

4. Fraizeron thuốc gây tác dụng phụ gì?

  • Các bệnh lý nhiễm trùng đường hô hấp trên như viêm họng, viêm mũi, viêm amidan;
  • Nhiễm Herpes ở miệng hoặc nấm bẹn;
  • Viêm tai ngoài, nhiễm nấm Candida ngoài da hoặc niêm mạc, viêm kết mạc mắt, sổ mũi;
  • Tiêu chảy;
  • Nổi mày đay;
  • Giảm bạch cầu đa nhân trung tính mức độ nhẹ, thoáng qua và có thể hồi phục.

5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Fraizeron

Cần thận trọng khi chỉ định thuốc Fraizeron cho bệnh nhân mắc các bệnh nhiễm trùng mạn tính, tiền sử tái phát nhiễm trùng nhiều lần, bệnh Crohn’s, suy gan hoặc suy chức năng thận.

Bên cạnh đó, những bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm vi khuẩn lao giai đoạn hoạt động thì không nên chỉ định sử dụng thuốc Fraizeron. Những trường hợp này cần cân nhắc sử dụng thuốc điều trị lao trước khi bắt đầu điều trị với thuốc Fraizeron.

Đến hiện tại vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu và dữ liệu an toàn và hiệu quả khi chỉ định thuốc Fraizeron cho bệnh nhân dưới 18 tuổi.

Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Fraizeron là làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường hô hấp trên, tuy nhiên đa số trường hợp chỉ ở mức độ nhẹ đến trung bình và không đòi hỏi phải ngừng điều trị với thuốc Fraizeron.

Một số thận trọng của thuốc Fraizeron cho đối tượng đặc biệt:

  • Phụ nữ trong độ tuổi mang thai nên sử dụng biện pháp tránh thai an toàn và hiệu quả trong suốt quá trình điều trị và ít nhất là 20 tuần sau khi ngưng thuốc Fraizeron;
  • Phụ nữ đang mang thai: Chưa có đủ dữ liệu về việc sử dụng thuốc Fraizeron trên đối tượng này. Tuy nhiên tốt nhất là không chỉ định Secukinumab cho phụ nữ mang thai để hạn chế nguy cơ gây hại cho cả bà bầu và thai nhi;
  • Phụ nữ cho con bú: Vẫn chưa biết Secukinumab có được bài tiết qua sữa mẹ hay không và các kháng thể miễn dịch được bài tiết qua sữa mẹ có được hấp thụ toàn thân sau khi tiêu hóa hay không. Do đó, vì những phản ứng bất lợi có thể gặp phải khi dùng Secukinumab trong quá trình cho con bú nên khuyến cáo bà mẹ hoặc dừng cho con bú trong và 20 tuần sau khi ngưng thuốc Fraizeron hoặc cân nhắc về việc dùng thuốc Fraizeron khi đánh giá lợi ích của việc cho con bú và việc điều trị cho bà mẹ;
  • Lái xe và vận hành máy móc: Đến hiện tại vẫn chưa có báo cáo về tình trạng chóng mặt, đau đầu khi sử dụng thuốc Fraizeron, do đó đối tượng này vẫn có thể sử dụng.

Tương tác thuốc xảy ra khi dùng thuốc Fraizeron:

  • Lưu ý, không dùng đồng thời thuốc Fraizeron với các vắc-xin sống;
  • Ngoài ra, vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu về tương tác thuốc trên người của sản phẩm này.

Thuốc Fraizeron chứa kháng thể Secukinumab và được sử dụng để điều trị các bệnh lý tự miễn như vảy nến, viêm khớp vảy nến hoặc viêm cột sống dính khớp. Để nâng cao hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân theo đúng chỉ định của bác sĩ và nhân viên y tế.

Close
Social profiles