Tác dụng của thuốc Droxikid

Tác dụng của thuốc Droxikid

Droxikid là thuốc bột thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm, được sử dụng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn như đường tiết niệu, hô hấp, da,…Cùng theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn về thuốc Droxikid và tác dụng của thuốc Droxikid.

1. Droxikid là thuốc gì?

Droxikid là thuốc thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm.

Thuốc Droxikid được sản xuất bởi Công ty cổ phần Pymepharco – VIỆT NAM.

Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột uống. Quy cách đóng gói: Hộp 12 gói.

Thành phần thuốc:

Cefadroxil: 250 mg

Tá dược vừa đủ 1 gói gồm: Povidon, bột mùi táo, manitol, aspartam, Sucrose và chất tạo màu: quinoline yellow.

2. Chỉ định thuốc Droxikid khi nào?

Thuốc Droxikid được chỉ định điều trị các bệnh lý:

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm thận-bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản-phổi và viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp và mạn tính, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi, viêm thanh quản và viêm tai giữa.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào và loét.
  • Viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn.

3. Thuốc Droxikid tác dụng gì?

Droxikid là kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin có đặc tính diệt khuẩn trên cả gram (+) và gram (-).

Thuốc phát huy công dụng diệt khuẩn nhờ vào cơ chế ức chế thành tế bào vi khuẩn nên gây chết vi khuẩn.

Phổ kháng khuẩn:

  • Nhạy cảm với các chủng vi khuẩn: Staphylococcus, Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae…
  • Nhạy cảm một phần với một số vi khuẩn như: E.Coli, Salmonella, Proteus mirabilis, Klebsiella Pneumoniae…
  • Chủng kháng thuốc: Enterococcus Faecalis, Enterococcus Faecium, Enterobacter spp., Proteus vulgaris, Morganella morganii…

4. Cách dùng, liều lượng thuốc Droxikid

Cách dùng:

  • Pha gói thuốc cùng với lượng nước vừa đủ.
  • Uống thuốc ngay sau khi pha.
  • Sử dụng đúng liều lượng bác sĩ đã chỉ định.
  • Nên uống sau ăn khoảng 30 phút là tốt nhất để dạ dày hấp thu hiệu quả
  • Khi sử dụng thuốc nên hạn chế uống rượu, bia.. để đạt được hiệu quả tốt nhất.

Liều dùng:

Uống theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ, có thể tham khảo liều sau:

  • Người lớn: Uống 500-1000 mg túi thuốc/ lần, 1 ngày sử dụng 1-2 lần tùy theo mức độ bệnh.
  • Trẻ em trên 6 tuổi: Uống 500mg/lần, ngày sử dụng 2 lần.
  • Trẻ em từ 1 đến 6 tuổi: Uống 250mg/lần, ngày sử dụng 2 lần.

Bệnh nhân suy thận: Khởi đầu sử dụng 500-1000mg, liều duy trì 500mg với khoảng cách các liều dự vào độ thanh thải creatinin như sau:

  • Độ thanh thải từ 0-10ml/phút: Mỗi lần sử dụng cách nhau 36 giờ.
  • Độ thanh thải từ 10-25mg/phút: Mỗi lần sử dụng cách nhau 24 giờ.
  • Độ thanh thải từ 25-50ml/phút: Mỗi lần sử dụng cách nhau 12 giờ.

Người già nên được kiểm tra chức năng thận trước khi dùng thuốc, liều có thể dùng như người bị bệnh thận.

5. Chống chỉ định thuốc Droxikid khi nào?

  • Bệnh nhân mẫn cảm, dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Trẻ dưới 12 tháng tuổi.

6. Cách xử trí khi quên liều, quá liều

  • Quên liều

Dùng liều thay thế ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến giờ uống liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều quên. Không uống gấp đôi liều để bù lại liều đã quên.

  • Quá liều

Sử dụng quá liều thuốc Droxikid quy định có thể gây ra những triệu chứng: Buồn nôn, tiêu chảy, nôn, có thể gây co giật và quá mẫn thần kinh cơ.

Cần liên hệ với bác sĩ để được tư vấn. Nếu không thấy tiến triển, cần đưa người bệnh tới các cơ sở y tế để được xử lý kịp thời.

Khi thấy xuất hiện những triệu chứng kể trên, bệnh nhân cần được xử lý bằng cách:

Thông khí hỗ trợ, bảo vệ hô hấp, truyền dịch.

Thẩm tách thận có thể loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể nhưng thường không được sử dụng.

Các phương pháp giải quyết triệu chứng sau rửa dạ dày ruột và điều trị hỗ trợ thường được chỉ định.

7. Tác dụng phụ thuốc Droxikid

Trong quá trình sử dụng điều trị bằng thuốc Droxikid có thể xuất hiện những triệu chứng ngoài ý muốn như:

Thường gặp:

  • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.

Ít gặp:

  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Da: Ban da dạng sần, ngoại ban, nổi mày đay, ngứa.
  • Gan: Tăng transaminase có hồi phục.
  • Tiết niệu – sinh dục: Đau tinh hoàn, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida, ngứa bộ phận sinh dục.

Hiếm gặp:

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh, sốt.
  • Máu: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, thử nghiệm Coombs dương tính.
  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc, rối loạn tiêu hóa.
  • Da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson, pemphigus thông thường, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), phù mạch.
  • Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT, viêm gan.
  • Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê và creatinin máu, viêm thận kẽ có hồi phục.
  • Thần kinh trung ương: Co giật (khi dùng liều cao và khi suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng kích động.

Nếu xuất hiện dị ứng, phản ứng nghiêm trọng cần ngừng uống thuốc.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

8. Tương tác thuốc Droxikid với thuốc điều trị khác

Một số tương tác đã được báo cáo khi phối hợp thành phần Cefadroxil trong thuốc Droxikid với thuốc khác:

  • Thuốc lợi tiểu giữ Kali, thuốc bổ sung Kali: Tăng nồng độ Kali trong máu, đối với bệnh nhân suy tim có thể tăng Creatinin huyết thanh.
  • Cholestyramin: Làm chậm hấp thu thuốc Droxikid 250mg.
  • Probenecid: Giảm bài biết Cefadroxil.
  • Furosemid, Aminoglycosid: Gây tăng độc tính với thận.

Để an toàn, hãy thông báo với bác sĩ về toàn bộ các thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng cũng như tiền sử bệnh để được cân nhắc về các tương tác có thể xảy ra.

9. Lưu ý khác

  • Đối với phụ nữ đang mang thai, chưa có nghiên cứu chứng minh tính an toàn của thuốc đối với phụ nữ mang thai. Cần hỏi ý kiến bác sỹ để được tư vấn. Thận trọng cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước khi đưa ra quyết định sử dụng.
  • Đối với phụ nữ đang cho con bú không nên sử dụng vì một lượng nhỏ thành phần thuốc có thể được bài tiết vào sữa gây ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của em bé.
  • Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ phòng dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp.
  • Để xa tầm tay của trẻ em.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Droxikid, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Droxikid điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.

Close
Social profiles