Tác dụng của thuốc Denileukin

Tác dụng của thuốc Denileukin

Denileukin là thuốc chống ung thư được chỉ định trong điều trị u lympho T ác tính ở da. Vậy cơ chế tác dụng, chống chỉ định, một số lưu ý và các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc là gì?

1. Denileukin là thuốc gì?

  • Thuốc Denileukin có thành phần hoạt chất chính Denileukin diftitox – là một protein dung hợp, gây độc cho tế bào có nguồn gốc từ DNA tái tổ hợp, tác dụng chống các tế bào ung thư.
  • Denileukin có ái lực cao với thụ thể IL-2 trên bề mặt tế bào ung thư (được tìm thấy trong bệnh lý bạch cầu và u lympho), từ đó ức chế quá trình tổng hợp protein của tế bào, gây chết tế bào sau vài giờ.
  • Sau khi vào hệ tuần hoàn, thuốc hấp thu nhanh chóng phụ thuộc vào liều dùng, phân bố trong hệ tuần hoàn với tỷ lệ khoảng 0,06 – 0,09L/ kg; chuyển hóa bằng các phản ứng phân giải protein và cuối cùng thải trừ ra ngoài với thời gian bán hủy từ 70 – 80 phút. Ở những bệnh nhân đã đề kháng thuốc thời gian bán hủy có thể tăng gấp hai hoặc ba lần.

2. Chỉ định của thuốc Denileukin

Thuốc Denileukin được chỉ định điều trị trong các bệnh lý U lympho T ở da dai dẳng hoặc tái phát trên các bệnh nhân có tế bào ác tính biểu hiện thành phần CD25 của thụ thể IL-2.

3. Chống chỉ định của thuốc Denileukin

Không sử dụng thuốc Denileukin trên các đối tượng bệnh nhân sau:

  • Bệnh nhân dị ứng với thành phần denileukin diftitox hay bất cứ thành phần tá dược nào khác của thuốc.
  • Bệnh nhân dị ứng với độc tố bạch hầu, dị ứng với aldesleukin (interleukin-2).
  • Bệnh nhân có nồng độ albumin huyết thanh nhỏ hơn 3,0g/ dL.

4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Denileukin

  • Thực hiện các xét nghiệm kiểm tra trên các tế bào ác tính biểu hiện thành phần CD25 bằng mẫu sinh thiết khối u trước khi dùng thuốc Denileukin.
  • Quá trình điều trị thuốc phải được thực hiện tại cơ sở y tế có trang bị đầy đủ cơ sở vật chất về hồi sức tim phổi và nhân viên y tế phải được đào tạo bài bản về xử trí cấp cứu kịp thời nếu xảy ra các phản ứng tiêm truyền nghiêm trọng.
  • Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân sau 24 giờ dùng thuốc để đề phòng các phản ứng muộn, các biến chứng tiêm truyền sẽ biến mất sau 48 giờ kể từ lần truyền thuốc cuối cùng.
  • Kiểm tra công thức máu toàn phần, sinh hóa máu, chức năng gan, chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị và trước mỗi liệu trình điều trị.
  • Denileukin có thể gây hội chứng rò rỉ mao mạch (sự xuất hiện ít nhất 2 trong 3 triệu chứng hạ huyết áp, phù, albumin huyết thanh dưới 3,0g/ dL tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình dùng thuốc), dẫn đến tử vong. Các triệu chứng này có thể xảy ra sau 2 tuần truyền thuốc tồn tại tiếp diễn ngay cả khi đã ngừng thuốc. Do đó, theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, thường xuyên đánh giá các chỉ số về cân nặng, huyết áp, tình trạng phù,… ngưng thuốc ngay khi có các biểu hiện triệu chứng bất thường.
  • Thận trọng khi dùng thuốc trên bệnh nhân có bệnh lý tim mạch trước đó hoặc bệnh nhân có nồng độ Albumin máu thấp do tăng nguy có mắc hội chứng rò rỉ mao mạch.
  • Một số trường hợp bị mất thị lực, đặc biệt là khả năng phân biệt màu sắc, xuất hiện lốm đốm sắc tố võng mạc trong thời gian dùng thuốc. Các triệu chứng này có thể hồi phục nhưng hầu hết bệnh nhân có thể bị suy giảm thị lực vĩnh viễn khi dùng Denileukin.
  • Giống như các thuốc chống ung thư khác thuốc Denileukin cũng làm suy giảm miễn dịch cơ thể, do đó người bệnh nên tránh các ổ nhiễm trùng đặc biệt là các nhiễm trùng trên da.
  • Hội chứng giống cúm (sốt, ớn lạnh, rối loạn tiêu hóa, mệt mỏi, đau nhức cơ xương khớp, buồn nôn,…) có thể gặp sau khi dùng thuốc vài giờ đến vài ngày. Nếu tình trạng này kéo dài, gây mệt mỏi có thể sử dụng các loại thuốc hạ sốt, thuốc chống nôn thông thường.
  • Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai do chưa đảm bảo an toàn cho thai nhi. Trong suốt thời gian dùng thuốc, nên sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn.
  • Chưa biết Denileukin có bài tiết vào sữa mẹ hay không, do đó nên ngừng cho con bú khi dùng thuốc.
  • Denileukin gây chóng mặt, choáng váng, vì vậy tài xế lái xe, người vận hành máy móc hay làm việc trong môi trường đòi hỏi tập trung, tỉ mỉ nên ngưng công việc trong thời gian truyền thuốc.

5. Liều dùng và cách dùng

5.1. Cách dùng

  • Denileukin được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch hàm lượng 150 microgam/ mL.
  • Thuốc được đông khô bảo quản lạnh. Trước khi sử dụng 24 giờ cần làm tan dung dịch bằng cách để thuốc ở nhiệt độ phòng 1-2 giờ hoặc để trong tủ lạnh nhiệt độ 2-8 độ C, không làm nóng dung dịch thuốc.
  • Xoay ống thuốc nhẹ nhàng, không lắc, lấy thuốc vào ống tiêm nhựa hoặc túi nhựa mềm, không dùng bằng dụng cụ thủy tinh. Sử dụng thuốc trong vòng 6 giờ sau khi lấy ra ngoài.

5.2. Liều dùng

  • Người lớn: Liều ban đầu 9 – 18μg/ kg/ ngày, truyền tĩnh mạch liên tục trong khoảng 30 – 60 phút. Mỗi chu kỳ kéo dài 5 ngày liên tục; Sau mỗi 21 ngày lặp lại chu kỳ mới. Thông thường mỗi bệnh nhân thực hiện 8 chu kì liên tiếp.
  • Thời gian truyền tĩnh mạch có thể kéo dài hơn tùy vào tình trạng của bệnh nhân. Không dùng thuốc bằng đường tiêm tĩnh mạch nhanh.
  • Trước khi truyền thuốc Denileukin bệnh nhân nên được điều trị dự phòng bằng các thuốc kháng histamin hoặc acetaminophen (paracetamol) để phòng ngừa các phản ứng dị ứng nghiêm trọng.
  • Liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, tùy từng đối tượng bệnh nhân và tình trạng bệnh lý mà bác sĩ sẽ có chỉ định về liều dùng Denileukin khác nhau.

5.3. Xử trí quá liều

  • Sử dụng liều gấp đôi liều khuyến cáo 31μg/ kg/ ngày có thể gây các triệu chứng sốt cao, ớn lạnh, nôn, suy nhược mức độ trung bình đến nặng.
  • Xử trí: điều trị các triệu chứng của quá liều, duy trì chức năng hô hấp, tuần hoàn. Ngưng truyền thuốc ngay khi phát hiện các triệu chứng nặng nề xảy ra.

6. Tác dụng phụ của thuốc Denileukin

Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Denileukin như sau:

  • Phản ứng dị ứng gây ngứa, phát ban, nổi mề đay, sưng mặt, sưng môi, sưng lưỡi.
  • Các vấn đề ở hệ hô hấp: ho, khó thở.
  • Giảm thị lực, rối loạn tầm nhìn, giảm khả năng nhìn phân biệt màu, lốm đốm sắc tố võng mạc.
  • Hệ tuần hoàn: tim đập nhanh, tức ngực
  • Sốt, ớn lạnh, chóng mặt, mệt mỏi, suy nhược, tăng cân nhanh, đau đầu, đau khớp, đau cơ.
  • Tổn thương chức năng gan: nước tiểu sậm màu, phân bạc màu, đau bụng hạ sườn phải, mệt mỏi bất thường, vàng da, vàng mắt.
  • Rối loạn chức năng tiêu hóa: ăn kém, nôn, buồn nôn, giảm cảm giác ngon miệng, tiêu chảy.
  • Huyết áp thấp: chóng mặt, yếu người, cảm giác lâng lâng, té ngã.
  • Phù ngoại vi: mắt cá chân, bàn tay, bàn chân.
  • Nhiễm trùng.
  • Giãn mạch.
  • Cường giáp, viêm tuyến giáp, nhiễm độc giáp, suy giáp.
  • Các chỉ số cận lâm sàng: Hạ albumin máu, tăng men gan (SGOT, SGPT), thiếu máu, tăng nồng độ aminotransferase huyết thanh.

Tóm lại, Denileukin thuốc nhóm thuốc điều trị ung thư gây độc tế bào được chỉ định bắt buộc bởi bác sĩ chuyên khoa và thực hiện tại cơ sở y tế có trang bị đầy đủ thiết bị hồi sức tim phổi. Ngoài hiệu quả điều trị, thuốc cũng gây rất nhiều phản ứng phụ nguy hiểm cho cơ thể.

Close
Social profiles