Tác dụng của thuốc Delavirdine

Tác dụng của thuốc Delavirdine

Delavirdine là một loại thuốc kháng virus ngăn ngừa virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV) nhân lên trong cơ thể bạn, giúp làm giảm lượng HIV trong máu. Delavirdine có thể làm giảm nguy cơ tiến triển thành hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) và các bệnh liên quan đến HIV như nhiễm trùng nặng hoặc ung thư. Tuy nhiên thuốc có nhiều tác dụng phụ. Vậy nên sử dụng thuốc Delavirdine như thế nào?

1. Công dụng của thuốc Delavirdine

Virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV) là một loại vi-rút sao chép ngược có thể tự nhân lên trong cơ thể người, gây suy giảm miễn dịch mắc phải. Virus có thể lây nhiễm sang người khi tiếp xúc với các mô dọc theo âm đạo, vùng hậu môn, miệng hoặc mắt hoặc qua vết đứt trên da. Người nhiễm HIV sẽ có virus hiện diện khắp cơ thể ở tất cả các giai đoạn của bệnh.

Delavirdine được sử dụng để điều trị ở người nhiễm HIV. Delavirdine thuộc nhóm thuốc được gọi là chất ức chế men sao chép ngược. Delavirdine là một loại thuốc kháng virus ngăn ngừa virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV) nhân lên trong cơ thể bạn, giúp làm giảm lượng HIV trong máu.

Delavirdine không phải là thuốc chữa HIV hoặc AIDS, nhưng nó có thể làm giảm nguy cơ tiến triển thành hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) và các bệnh liên quan đến HIV như nhiễm trùng nặng hoặc ung thư. Người nhiễm HIV dùng các loại thuốc này cùng với thực hành tình dục an toàn hơn và thực hiện các thay đổi khác trong lối sống có thể làm giảm nguy cơ lây truyền virus HIV sang người khác.

2. Dược động và dược lực học

Delavirdine là một chất ức chế men sao chép ngược không phải nucleoside có hoạt tính chống lại virus HIV loại 1 gây suy giảm miễn dịch ở người. Delavirdine liên kết trực tiếp với men phiên mã ngược (RT) và ngăn chặn các hoạt động DNA polymerase phụ thuộc RNA và phụ thuộc DNA bằng cách gây ra sự gián đoạn vị trí xúc tác của enzyme. Hoạt động của delavirdine không cạnh tranh với mẫu hoặc nucleoside triphosphates. HIV-2 RT và DNA polymerase của sinh vật nhân thực (chẳng hạn như DNA polymerase alpha, beta hoặc sigma của con người) không bị ức chế bởi delavirdine. Cơ chế hoạt động Delavirdine liên kết trực tiếp với enzyme phiên mã ngược (RT) của virus và ngăn chặn các hoạt động DNA polymerase phụ thuộc RNA và DNA bằng cách phá vỡ vị trí xúc tác của enzyme.

3. Liều lượng và cách dùng thuốc Delavirdine

  • Liều dùng cho trẻ 16 tuổi trở lên và người lớn: 400 mg uống ba lần/ngày.
  • Thuốc Delavirdine không dùng cho trẻ em dưới 16 tuổi.

Delavirdine phải được dùng kết hợp với các loại thuốc kháng vi-rút khác và không nên sử dụng riêng lẻ. Bạn có thể dùng delavirdine cả khi đói hoặc khi no. Nếu bạn có tình trạng axit dạ dày thấp, bác sĩ có thể khuyên bạn nên dùng delavirdine với đồ uống có tính axit như nước cam hoặc nam việt quất.

  • Viên nén delavirdine 100 miligam có thể được hòa tan trong nước để dễ nuốt hơn.
  • Phải nuốt cả viên delavirdine 200 miligam. Không nghiền nát, nhai hoặc hòa tan thuốc trong nước.

Trong khi sử dụng delavirdine, bạn có thể cần xét nghiệm máu thường xuyên.

Uống thuốc delavirdine đều mỗi ngày để thuốc có tác dụng tốt nhất.

Sử dụng tất cả các loại thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Không thay đổi liều lượng hoặc lịch dùng thuốc mà không có lời khuyên của bác sĩ.

4. Tương tác thuốc

Delavirdine có thể làm tăng nồng độ một số loại thuốc khác mà bạn đang sử dụng trong máu, điều này có thể làm tăng tác dụng phụ của thuốc. Bác sĩ của bạn có thể cần phải điều chỉnh liều lượng của bạn nếu bạn sử dụng bất kỳ loại thuốc nào sau đây:

  • atorvastatin (Lipitor);
  • fluvastatin;
  • indinavir;
  • lopinavir và ritonavir (Kaletra);
  • nelfinavir;
  • ritonavir;
  • saquinavir
  • sildenafil (Viagra, Revatio).

Hãy cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc đang sử dụng và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng, đặc biệt là:

  • thuốc điều trị ADHD như Adderall;
  • thuốc giảm cholesterol;
  • thuốc kháng sinh hoặc thuốc chống nấm;
  • thuốc tim hoặc huyết áp;
  • thuốc chống thải ghép nội tạng;
  • thuốc giảm axit dạ dày

Nhiều loại thuốc khác có thể tương tác với delavirdine, bao gồm thuốc kê toa và thuốc mua tự do, vitamin, các thảo dược như St. John’s wort và thực phẩm chức năng.

Hãy báo cho bác sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với delavirdine, hoặc bất kỳ thành phần nào trong viên nén delavirdine.

Nếu bạn đang dùng didanosine (Videx), hãy uống ít nhất 1 giờ trước hoặc 1 giờ sau khi uống delavirdine.

Nếu bạn đang dùng thuốc kháng axit, hãy dùng thuốc kháng axit ít nhất 1 giờ trước hoặc 1 giờ sau khi uống delavirdine.

Báo cho bác sĩ biết nếu bạn bị bệnh dạ dày hoặc có bệnh lý gan hoặc thận.

Báo cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai, hoặc cho con bú. Bạn không nên cho con bú sữa mẹ nếu bạn bị nhiễm HIV hoặc đang dùng delavirdine.

5. Xử trí khi quá liều hoặc quên liều thuốc Delavirdine

  • Xử trí khi quên liều?

Dùng liều đó ngay khi nhớ ra.

Bạn hãy bỏ qua liều đã quên nếu đã gần đến giờ dùng liều tiếp theo. Không uống bù thuốc để bù liều đã quên.

  • Xử trí dùng quá liều?

Gọi ngay cho bác sĩ của bạn.

6. Cách bảo quản thuốc Delavirdine

Bảo quản thuốc Delavirdine trong hộp đựng đóng chặt và xa tầm tay trẻ em.

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh xa ánh nắng mặt trời hoặc nhiệt độ cao, độ ẩm quá cao (tránh để thuốc trong phòng tắm).

Không nên xả thuốc này xuống bồn cầu. Tốt nhất để vứt bỏ thuốc của bạn là thông qua chương trình thu hồi thuốc, hãy liên hệ với bộ phận tái chế rác thải tại địa phương. Điều này để đảm bảo rằng vật nuôi, trẻ em và những người khác không sử dụng thuốc bừa bãi.

Để bảo vệ trẻ nhỏ khỏi bị ngộ độc, hãy luôn khóa nắp an toàn và đặt thuốc ở một vị trí an toàn, cao và xa khỏi tầm nhìn và tầm với của trẻ.

Uống delavirdine sẽ không ngăn bạn lây truyền HIV cho người khác. Không quan hệ tình dục không an toàn hoặc dùng chung bàn chải đánh răng hoặc dao cạo râu, hay dùng chung bơm kim tiêm.

7. Tác dụng phụ của thuốc Delavirdine

Các tác dụng phụ nghiêm trọng hiếm gặp, nhưng có thể gây hậu quả nặng nề và đôi khi gây tử vong khi dùng thuốc. Hãy báo ngay cho bác sĩ của bạn nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào sau đây:

  • Dấu hiệu của phản ứng dị ứng như phát ban; nổi mề đay; ngứa; da đỏ, sưng, phồng rộp hoặc bong tróc; thở khò khè; khó thở, khó nuốt; khàn giọng bất thường; hoặc sưng mặt, môi, lưỡi.
  • Các dấu hiệu của các vấn đề về gan như nước tiểu sẫm màu, cảm thấy mệt mỏi, không đói, đau bụng hoặc đau dạ dày, phân có màu nhạt, nôn mửa, vàng da hoặc mắt.
  • Các dấu hiệu của vấn đề về tuyến tụy (viêm tụy) như đau bụng dữ dội, đau lưng dữ dội, hoặc đau bụng dữ dội hoặc nôn mửa.
  • Các dấu hiệu của huyết áp cao hoặc thấp như nhức đầu hoặc chóng mặt rất nặng, bất tỉnh hoặc thay đổi thị lực.
  • Cảm giác nóng rát, tê hoặc ngứa bất thường.
  • Không thể đi tiểu hoặc tiểu ít.
  • Thay đổi tâm trạng. Cảm thấy bối rối, mất cân bằng.
  • Nhịp tim bất thường.
  • Ảo giác, ảo thanh (nhìn hoặc nghe những thứ không có thật).
  • Vấn đề hoặc mất trí nhớ.
  • Khó thở, tăng cân nhiều hoặc sưng ở tay hoặc chân.
  • Da nhợt nhạt.
  • Bầm tím hoặc chảy máu không do chấn thương.
  • Cảm thấy rất mệt mỏi hoặc yếu.
  • Giảm thị lực, đau mắt hoặc kích ứng mắt rất nặng.
  • Thay đổi lượng mỡ trong cơ thể. Bạn nên biết rằng mỡ trong cơ thể bạn có thể tăng lên hoặc di chuyển đến các vùng khác nhau trên cơ thể như ngực, lưng trên và cổ hoặc quanh phần giữa cơ thể. Mất chất béo từ chân, cánh tay và mặt cũng có thể xảy ra.
  • Tiêu chảy nặng, tiêu phân đen hoặc có máu. Nôn ra máu.
  • Không thể kiểm soát chuyển động của mắt.
  • Đau cơ hoặc khớp.
  • Phản ứng da nặng như hội chứng Stevens-Johnson có thể xảy ra: da sưng, đỏ, phồng rộp hoặc bong tróc (có hoặc không có sốt); mắt đỏ hoặc bị kích thích; hoặc vết loét trong miệng, cổ họng, mũi hoặc mắt của bạn.. Nó có thể gây ra những vấn đề sức khỏe rất tồi tệ có thể không biến mất và đôi khi dẫn đến tử vong.

Hãy báo cho bác sĩ của bạn nếu bạn có bất kì khó chịu nào khác ảnh hưởng đến cuộc sống của bạn.

Close
Social profiles