Tác dụng của thuốc Darifenacin

Tác dụng của thuốc Darifenacin

Darifenacin là thuốc điều trị các bệnh lý do bàng quang hoạt động quá sức như tiểu không kiểm soát hoặc tiểu lắt nhắt và tiểu gấp ở bệnh nhân người lớn có hội chứng bàng quang tăng hoạt. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về thuốc Darifenacin và tác dụng của thuốc Darifenacin.

1. Darifenacin là thuốc gì? Tác dụng của thuốc Darifenacin

Darifenacin là thuốc kháng muscarinic. Thuốc này là một trong các loại thuốc để trị co thắt.

Thuốc Darifenacin được bào chế dưới dạng viên nén, hàm lượng 15 mg và 7,5 mg.

2. Tác dụng thuốc Darifenacin

Darifenacin giúp làm giảm co thắt cơ bàng quang và đường tiết niệu.

Darifenacin được sử dụng để điều trị các triệu chứng của bàng quang hoạt động quá mức, chẳng hạn như đi tiểu thường xuyên hoặc khẩn cấp tiểu không tự chủ (rò rỉ nước tiểu).

Darifenacin cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc này.

3. Chống chỉ định thuốc Darifenacin

Chống chỉ định điều trị bằng thuốc Darifenacin cho những bệnh nhân có vấn đề sau:

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Người mắc bệnh tăng nhãn áp góc hẹp không được điều trị hoặc không kiểm soát được
  • Bệnh nhược cơ
  • Bị chứng rối loạn dạ dày
  • Bí tiểu
  • Suy gan nặng (Child Pugh C).
  • Viêm loét đại tràng nặng.
  • Phình đại tràng nhiễm độc

Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh.

4. Cách dùng, liều dùng thuốc Darifenacin

Sử dụng thuốc Darifenacin theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Thuốc dùng bằng đường uống, một lần mỗi ngày. Tuy nhiên liều lượng thuốc sẽ phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của mỗi người, cách thức điều trị.

Cần thông báo với bác sĩ và dược sĩ về tất cả các sản phẩm thuốc đang sử dụng (bao gồm các thuốc kê đơn, không kê đơn và sản phẩm thảo dược).

Thuốc có thể được uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Lưu ý, phải uống toàn bộ viên và không được nhai, chia nhỏ hoặc nghiền nát thuốc.

  • Người lớn

Liều khởi đầu được khuyến cáo 7,5 mg/ngày.

Sau 2 tuần kể từ khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân nên được đánh giá lại. Đối với những bệnh nhân cần liều cao hơn để kiểm soát triệu chứng, có thể tăng lên 15 mg/ngày, dựa trên đáp ứng của bệnh nhân.

  • Trẻ em

Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả.

  • Đối tượng khác

Người cao tuổi (trên 65):

Liều khởi đầu khuyến cáo cho người cao tuổi là 7,5 mg mỗi ngày. Sau 2 tuần kể từ khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân nên được đánh giá lại về hiệu quả và độ an toàn.

Đối với những bệnh nhân có khả năng dung nạp ở mức chấp nhận được nhưng cần giảm triệu chứng nhiều hơn, liều có thể tăng lên 15 mg mỗi ngày, dựa trên đáp ứng của từng bệnh nhân.

Bệnh nhân suy thận:

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng trên đối tượng này.

Bệnh nhân suy gan:

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ (Child Pugh A).

Bệnh nhân suy gan trung bình (Child Pugh B) chỉ nên điều trị nếu lợi ích cao hơn nguy cơ, và liều nên được giới hạn ở 7,5 mg mỗi ngày. Thuốc chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng (Child Pugh C)

Bệnh nhân đang điều trị với các thuốc ức chế mạnh CYP2D6 hoặc ức chế trung bình CYP3A4:

Ở những bệnh nhân đang điều trị với các thuốc ức chế CYP2D6 mạnh, như paroxetine, terbinafine, quinidine và cimetidine, nên bắt đầu điều trị với liều 7,5 mg.

Liều có thể được điều chỉnh thành 15mg mỗi ngày để đáp ứng lâm sàng được cải thiện miễn là liều lượng được dung nạp tốt. Tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng trên đối tượng này.

Ở những bệnh nhân đang điều trị với các thuốc ức chế CYP3A4 vừa như fluconazole, nước bưởi chùm và erythromycin, liều khởi đầu được khuyến cáo là 7,5 mg mỗi ngày.

Liều có thể được điều chỉnh thành 15mg mỗi ngày để đáp ứng lâm sàng được cải thiện miễn là liều lượng được dung nạp tốt. Tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng trên đối tượng này.

5. Tác dụng phụ thuốc Darifenacin

Trong quá trình sử dụng thuốc Darifenacin có thể xuất hiện những phản ứng phụ. Dưới đây là những triệu chứng phổ biến:

  • Đau bụng,
  • Khô mắt,
  • Khô mũi…

Khi thấy xuất hiện các triệu chứng kể trên, bệnh nhân nên ngừng sử dụng thuốc, hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn. Cần liên hệ với bác sĩ ngay nếu có các triệu chứng nặng hơn phù lưỡi hoặc hầu họng, hoặc khó thở.

6. Xử trí quên liều, quá liều

Quên liều:

Nếu quên dùng 1 liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Quá liều:

Người bệnh nếu dùng quá liều thuốc Darifenacin cần theo dõi liên tục. Các phản ứng có hại thường gặp nhất khi dùng thuốc Darifenacin quá liều là khô miệng, táo bón, nhức đầu, khó tiêu và khô mũi.

Tuy nhiên, quá liều với Darifenacin có thể dẫn đến tác dụng kháng cholinergic nghiêm trọng và cần được điều trị phù hợp

Nếu thấy xuất hiện những biểu hiện bất thường cần thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế, đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được kiểm tra và xử lý kịp thời.

7. Lưu ý khác khi dùng thuốc Darifenacin

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá.

Để xa thuốc khỏi tầm với của trẻ em, thú nuôi

Thuốc Darifenacin không được khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ mang thai bởi theo các nghiên cứu trên động vật, thuốc có độc tính trên thai kỳ.

Thử nghiệm trên động vật, thuốc Darifenacin có bài tiết qua sữa. Quyết định tránh cho con bú hoặc kiêng điều trị trong thời kỳ cho con bú phải dựa trên sự cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Darifenacin là thuốc kháng cholinergic khác nên có thể gây ra các tác dụng như chóng mặt, mờ mắt, mất ngủ và buồn ngủ. Những bệnh nhân gặp phải những tác dụng phụ này không nên lái xe hoặc sử dụng máy móc.

Close
Social profiles