Tác dụng của thuốc Buprenex

Tác dụng của thuốc Buprenex

Buprenex là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị các triệu chứng đau vừa đến nặng. Buprenex có thể được sử dụng một mình hoặc với các loại thuốc khác. Hãy cùng tìm hiểu thêm thông tin về thuốc Buprenex qua bài viết sau.

1. Thuốc Buprenex là thuốc gì?

Thuốc Buprenex là một chất chủ vận opioid một phần có chứa hoạt chất buprenorphine. Thuốc được xếp vào nhóm thuốc gây nghiện, loại thuốc này được sử dụng để điều trị cơn đau. Tác dụng của loại thuốc này là để giảm đau vừa phải.

Thuốc Buprenex được bào chế dưới dạng thuốc tiêm. Về đường dùng thì các bác sĩ có thể chỉ định truyền tĩnh mạch- phương pháp đưa thuốc tiêm vào tĩnh mạch trong một khoảng thời gian.

2. Cảnh báo trước khi sử dụng thuốc Buprenex

Việc sử dụng quá nhiều hoặc trong thời gian dài các thuốc Opioid, cụ thể là thuốc Buprenex có thể gây nghiện, quá liều hoặc tử vong.

Sử dụng thuốc Buprenex trong khi mang thai có thể gây ra các dấu hiệu triệu chứng cai nghiện đe dọa tính mạng của trẻ sơ sinh.

Trong trường hợp bạn sử dụng thuốc Buprenex với rượu hoặc với các loại thuốc khác gây ra tình trạng buồn ngủ hoặc làm chậm nhịp thở, thậm chí là đe dọa đến tính mạng.

3. Lưu ý trước khi sử dụng thuốc Buprenex

Bạn không nên sử dụng thuốc Buprenex nếu:

  • Đã có tiền sử bị dị ứng với hoạt chất chính Buprenorphine;
  • Mắc bệnh hen suyễn nặng hoặc các vấn đề sức khỏe liên quan đến hô hấp;
  • Người bị tắc nghẽn trong dạ dày hoặc ruột

Để đảm bảo sử dụng thuốc Buprenex, bạn cần thông báo với bác sĩ điều trị nếu đã từng bị:

  • Tình trạng khó thở hoặc hội chứng ngưng thở khi ngủ;
  • Tình trạng chấn thương vùng đầu, khối u não hoặc co giật;
  • Người bị nghiện rượu, nghiện ma túy hoặc mắc bệnh tâm thần;
  • Người gặp các vấn đề về tiểu tiện;
  • Người bị bệnh gan hoặc thận;
  • Người bị rối loạn nhịp tim và bạn đang cần sử dụng các thuốc tim mạch để điều trị;
  • Người bị mất cân bằng điện giải cụ thể là nồng độ kali hoặc magiê trong máu thấp;
  • Người bị cong vẹo cột sống ảnh hưởng đến chức năng hô hấp;
  • Người bệnh Addison hay còn gọi là rối loạn tuyến thượng thận;
  • Các vấn đề sức khỏe liên quan đến túi mật, tuyến tụy hoặc tuyến giáp.

Nếu sử dụng thuốc Buprenex khi đang mang thai, thai nhi có nguy cơ bị phụ thuộc vào thuốc. Điều này có thể gây ra các dấu hiệu triệu chứng của cai nghiện đe dọa tính mạng của em bé sau khi được sinh ra. Trẻ sinh ra phụ thuộc vào opioid có thể cần điều trị y tế trong thời gian vài tuần.

Đồng thời, thuốc có chứa hoạt chất Buprenorphine có thể đi vào sữa mẹ và gây độc tính đối với những trẻ bú mẹ. Vì vậy, bạn không nên cho con bú trong thời gian sử dụng thuốc Buprenex.

4. Cách dùng thuốc Buprenex

Thuốc Buprenex được bào chế dưới dạng thuốc tiêm. Về đường dùng thì các bác sĩ có thể chỉ định truyền tĩnh mạch- phương pháp đưa thuốc tiêm vào tĩnh mạch trong một khoảng thời gian.

Buprenex thường được đưa ra trong khoảng thời gian cách đều nhau, cách nhau tối đa 6 giờ. Bạn cần thông báo với bác sĩ điều trị nếu thuốc Buprenex không làm giảm cơn đau trong thời gian 1 giờ sau khi tiêm.

Thuốc Buprenex có thể gây ra tình trạng kích ứng nếu dính vào da. Trong trường hợp này bạn nên cởi bỏ quần áo và rửa sạch da bằng nước.

Không bao giờ dùng chung thuốc Buprenex với người khác, đặc biệt là người có tiền sử lạm dụng hoặc nghiện ma túy. Đồng thời, cần bảo quản thuốc ở nơi mà người khác không thể lấy được.

5. Liều dùng của thuốc Buprenex

5.1. Liều dùng của thuốc Buprenex

Việc sử dụng thuốc Buprenex cần tuân theo chỉ định hay đơn thuốc của bác sĩ điều trị. Đồng thời, do thuốc Buprenex được bào chế dưới dạng thuốc tiêm nên cần được thực hiện bởi nhân viên y tế có trình độ chuyên môn kỹ thuật.

Liều điều trị cung cấp dưới đây chỉ có tính chất tham khảo theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

  • Liều người lớn thông thường để giảm đau:
  • Liều ban đầu: 0,3 mg tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch chậm (trong ít nhất 2 phút); có thể lặp lại liều này một lần sau 30 đến 60 phút nếu cần; sau đó, 0,3 mg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch cứ sau 6 giờ khi cần thiết.
  • Liều duy nhất tối đa là 0,3 mg tiêm tĩnh mạch hoặc 0,6 mg tiêm bắp.
  • Liều trẻ em thông thường để giảm đau:
  • Trẻ từ 2 đến 12 tuổi: Liều ban đầu: 2 đến 6 mcg/kg cân nặng tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm cứ sau 4 đến 6 giờ.
  • Trẻ trên 12 tuổi: Liều ban đầu: 0,3 mg tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch chậm (trong ít nhất 2 phút); có thể lặp lại liều này một lần sau 30 đến 60 phút nếu cần; sau đó, 0,3 mg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch cứ sau 6 giờ khi cần thiết. Liều duy nhất tối đa là 0,3 mg.

5.2. Trường hợp quá liều thuốc Buprenex

  • Trong trường hợp quá liều thuốc Buprenex có thể gây ra đe dọa đến tính mạng người sử dụng, đặc biệt là ở người sử dụng thuốc mà không theo đơn bác sĩ.
  • Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm buồn ngủ, suy nhược cơ thể cực độ, da lạnh hoặc ẩm, nhịp tim chậm, mạch yếu, nhịp thở rất chậm hoặc hôn mê.

6. Nên kiêng gì khi sử dụng thuốc Buprenex

Không được uống thuốc Buprenex với rượu. Tác dụng không mong muốn nguy hiểm hoặc tử vong có thể xảy ra.

Sử dụng thuốc có thể có tác dụng phụ là chóng mặt hoặc buồn ngủ, vì thế cần hết sức lưu ý.

7. Tác dụng không mong muốn của thuốc Buprenex

Tương tự như hầu hết các loại thuốc, thuốc Buprenex có thể gây ra tác dụng phụ nhẹ hoặc nghiêm trọng. Danh sách dưới đây mô tả một số tác dụng phụ phổ biến hơn mà thuốc Buprenex có thể gây ra.

  • Phản ứng dị ứng: Các triệu chứng của phản ứng dị ứng nhẹ có thể bao gồm: phát ban, mẩn ngứa, xuất hiện vùng da đỏ bừng trong một thời gian ngắn, nổi mề đay. Các dấu hiệu của phản ứng dị ứng nghiêm trọng có thể bao gồm sưng dưới da, ở các vị trí như mí mắt, môi, bàn tay hoặc bàn chân. Nếu có dấu hiệu sưng lưỡi, miệng hoặc cổ họng của bạn, có thể gây ra tình trạng khó thở.
  • Các triệu chứng của hội chứng serotonin với dấu hiệu như kích động, ảo giác, sốt, đổ mồ hôi, run rẩy, nhịp tim nhanh, cứng cơ, co giật, mất khả năng đồng thời, buồn nôn, nôn hoặc tiêu chảy.
  • Mức cortisol thấp với các dấu hiệu như buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, chóng mặt, mệt mỏi hoặc suy nhược cơ thể nghiêm trọng hơn.
  • Các tác tác dụng không mong muốn khác như táo bón nặng; bối rối, cảm giác sung sướng tột độ; ít hoặc không đi tiểu.
  • Các tác dụng phụ nghiêm trọng có thể xảy ra nhiều hơn ở người lớn tuổi và những người thừa cân, suy dinh dưỡng hoặc suy nhược.
  • Sử dụng lâu dài thuốc opioid có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản hay được hiểu là khả năng có con đối với cả nam giới và nữ giới.

Hiện nay, vẫn chưa có nghiên cứu đầy đủ chứng minh được liệu rằng tác dụng của opioid đối với khả năng sinh sản là vĩnh viễn hay không.

8. Tương tác của thuốc Buprenex

Bạn có thể gặp các vấn đề về hô hấp hoặc các triệu chứng cai nghiện nếu bắt đầu hoặc ngừng dùng một số loại thuốc khác. Cần liệt kê và thông báo với bác sĩ điều trị nếu bạn đang sử dụng thuốc kháng sinh, thuốc chống nấm, thuốc điều trị bệnh tim hoặc huyết áp, thuốc động kinh hoặc thuốc điều trị HIV hoặc viêm gan C.

Thuốc Buprenex có thể xảy ra tương tác với các thuốc như:

  • Thuốc điều trị cảm lạnh hoặc dị ứng, thuốc giãn phế quản hen suyễn, thuốc điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, thuốc lợi tiểu;
  • Thuốc trị say tàu xe, hội chứng ruột kích thích hoặc bàng quang hoạt động quá mức;
  • Thuốc gây nghiện khác, thuốc giảm đau nhóm opioid khác hoặc thuốc ho theo đơn;
  • Thuốc an thần như Valium, Diazepam, Lorazepam và những loại khác;
  • Thuốc làm bạn buồn ngủ hoặc làm chậm nhịp thở bao gồm các loại thuốc ngủ, thuốc giãn cơ, thuốc điều trị rối loạn tâm trạng hoặc bệnh tâm thần;
  • Thuốc ảnh hưởng đến mức serotonin trong cơ thể bạn bao gồm các chất kích thích hoặc thuốc điều trị trầm cảm, bệnh Parkinson, đau nửa đầu, nhiễm trùng nghiêm trọng hoặc buồn nôn và nôn mửa.

Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Buprenex, bao gồm thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Không phải tất cả các tương tác có thể được liệt kê ở đây.

Tóm lại, thuốc Buprenex là một chất chủ vận opioid một phần có chứa hoạt chất buprenorphine với tác dụng điều trị cơn đau. Để sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả thì bạn cần tuân thủ theo đơn của bác sĩ điều trị bệnh.

Close
Social profiles