Công dụng thuốc Viciamox

Công dụng thuốc Viciamox

Viciamox là thuốc nhóm kháng sinh kết hợp. Thuốc có tác dụng điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, trong ổ bụng, viêm màng não, nhiễm khuẩn da, cơ, khớp… Để hiểu rõ hơn về các tác dụng, lợi ích cũng như các tác dụng phụ khi dùng thuốc Viciamoxm, bạn có thể tham khảo bài viết sau.

1. Thuốc Viciamox là thuốc gì?

Thuốc chứa hỗn hợp Amoxicillin natri và Sulbactam natri tương đương hàm lượng: Amoxicilin 1g và Sulbactam 0,5g trong 1 lọ bột pha tiêm. Thuốc phối hợp giữa kháng sinh amoxicillin natri và sulbactam natri theo tỷ lệ phối hợp cố định 2:1.

Thuốc Viciamox công dụng trong điều trị nhiều bệnh lý nhiễm trùng do các nguyên nhân vi khuẩn nhạy cảm với 2 dược chất chính có trong thuốc.

  • Amoxicillin là một kháng sinh bán tổng hợp, phổ tác dụng rộng với hoạt tính chính là kháng khuẩn, tác dụng trên nhiều các vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Hiệu quả của amoxicillin là nhờ khả năng ức chế sinh tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn. Phổ tác dụng bao gồm: liên cầu, H. influenzae, tụ cầu không tạo penicillinase, Diplococcus pneumoniae, E.coli, N.gonorrhoeae, proteus mirabilis. Amoxicillin bị đề kháng bởi những vi khuẩn tiết penicillinase như các tụ cầu kháng methicillin, Pseudomonas và phần lớn chủng Klebsiella và Enterobacter.
  • Sulbactam là một kháng sinh nhóm beta – lactam, một acid sulfon penicillanic, có tác dụng ức chế tốt beta – lactamase qua trung gian nhiễm sắc thể và plasmid. Sulbactam có hoạt tính kháng khuẩn rất yếu. Hoạt chất này làm mất hoạt tính của enzym beta – lactamase, bảo vệ những kháng sinh có cấu trúc beta lactam không bị phân huỷ.
  • Khi dùng phối hợp sulbactam với penicillin trong công thức thuốc Viciamox, sẽ tăng tác dụng hiệp đồng diệt khuẩn, mở rộng phổ tác dụng với những vi khuẩn tiết ra beta lactamase như vi khuẩn ruột, tụ cầu, E.coli, Branhamella, Neisseria, Klebsiella, Proteus, những vi khuẩn kỵ khí Bacteroides, và Acinetobacter.
  • Sau khi dùng thuốc, nồng độ đỉnh của cả 2 dược chất trong thuốc đạt được ngay sau khoảng 15 phút. Nửa đời thải trừ trung bình trong máu của thuốc xấp xỉ 1 giờ ở người khỏe mạnh. Thuốc được phân bố tốt đến nhiều mô và dịch của cơ thể, nồng độ thuốc ở tất cả những mô và dịch cơ thể đạt khoảng 53% đến 100% nồng độ trong máu.

2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Viciamox

2.1. Chỉ định

Thuốc Viciamox được dùng trong các bệnh lý sau:

  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới, như: viêm xoang, viêm nắp thanh quản, viêm tai giữa, viêm phổi, viêm phế quản
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu: viêm thận – bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo
  • Nhiễm trùng trong ổ bụng hoặc các bệnh phụ khoa nguyên nhân do vi khuẩn kỵ khí, bệnh lậu không biến chứng.
  • Viêm màng não, điều trị và dự phòng viêm nội tâm mạc.
  • Nhiễm khuẩn hệ da, cơ, khớp, xương.

2.2. Chống chỉ định

Không dùng thuốc Viciamox trong trường hợp người bệnh dị ứng quá mẫn với Amoxicillin hoặc Sulbactam, các tá phụ dược khác chứa trong thuốc.

3. Cách dùng và liều dùng thuốc Viciamox

Cách dùng: Thuốc Viciamox được dùng đường tiêm bắp sâu, truyền tĩnh mạch hoặc tiêm tĩnh mạch chậm từ 3 đến 5 phút.

Cách pha dung dịch:

  • Tiêm bắp: Hòa tan 1 lọ thuốc trong 3,2 ml nước cất hoặc dung dịch lidocain hydroclorid 0,5% hoặc 2%. Dung dịch tiêm bắp nên được sử dụng tiêm trong vòng 1 giờ sau khi pha.
  • Tiêm tĩnh mạch: Hòa tan 1 lọ thuốc trong 5ml nước cất, tiêm tĩnh mạch chậm trong vòng 3 phút đến 5 phút.
  • Truyền tĩnh mạch: Pha loãng dung dịch thuốc tiêm tĩnh mạch với 50 đến 100 ml dung dịch pha loãng tương hợp, tiến hành truyền tĩnh mạch trong vòng 30 đến 40 phút.

Liều dùng: Thuốc được bác sĩ kê đơn theo liều dùng phù hợp với từng người bệnh hoặc bạn có thể tham khảo liều lượng sau đây:

  • Người lớn: Liều dùng 1,5g đến 3g (1 -2 lọ) một lần, dùng cách nhau mỗi lần 6 giờ. Tổng liều trong ngày của chất sulbactam không vượt quá 4g.

Liều dùng thuốc tùy thuộc vào mức độ nhiễm trùng như sau:

Mức độ nhiễm trùng nhẹ, liều amoxicillin/sulbactam hàng ngày: 1 đến 2 lọ.

Mức độ nhiễm trùng vừa, liều amoxicillin/sulbactam hàng ngày: tối đa 4 lọ.

Mức độ nhiễm trùng nặng, liều amoxicillin/sulbactam hàng ngày: liều tối đa 8 lọ.

  • Liều dùng trong nhiễm lậu không biến chứng: tiêm bắp liều duy nhất 1 lọ 1,5g hoặc 2lọ (3g) hoặc kết hợp với uống 1g probenecid.
  • Trẻ em:

Mức độ an toàn, tính hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác lập.

Liều dùng cho trẻ 2 tuổi đến 12 tuổi: tổng liều trong ngày tính theo công thức 60 đến 75 mg/ kg, chia đều 2 đến 3 lần.

Trường hợp bệnh nặng, có thể sử dụng tăng liều lên 150mg/ kg/ ngày.

  • Liều dùng thuốc ở người bệnh suy thận: liều lượng dùng và khoảng cách liều được điều chỉnh theo mức độ của suy thận, mức độ trầm trọng của nhiễm khuẩn và nguyên nhân gây bệnh. Liều dùng khuyến cáo ở người bệnh bị suy thận và khoảng cách liều dùng dựa trên độ thanh thải creatinin, có thể tính từ creatinin máu theo công thức sau:

Nam giới:

ClCr (ml/phút) = ( Cân nặng) (kg) x (140 – số tuổi)/(72 x creatinin máu (mg/dl)

Nữ giới: 0,85 x giá trị tính trên.

Liều khuyên dùng thuốc đối với người bệnh suy thận:

Người bệnh có độ thanh thải creatinin ≥ 30ml/phút/1,73 m2, thời gian bán thải khoảng 1 giờ, liều dùng 1 hoặc 2 lọ trong 6 – 8 giờ.

Người bệnh có độ thanh thải creatinin từ 15-29 ml/phút/1,73 m2, thời gian bán thải khoảng 5 giờ, liều dùng 1 hoặc 2 lọ trong 12 giờ.

Người bệnh có độ thanh thải creatinin từ 5-14 ml/phút/1,73 m2, thời gian bán thải khoảng 9 giờ, liều dùng 1 hoặc 2 lọ trong 24 giờ.

Ở cả người lớn và trẻ nhỏ, điều trị thường tiếp tục tới khi hết sốt 48 tiếng. Thời gian điều trị thông thường là 5 – 14 ngày, nhưng có thể kéo dài hơn nếu cần.

Quá liều:

  • Xuất hiện các triệu chứng như phản ứng thần kinh, co giật khi nồng độ beta – lactam cao chứa trong dịch não tủy.
  • Xử trí quá liều: Thuốc có thể được loại bỏ ra ngoài cơ thể bằng thẩm phân máu, quá trình này có thể làm tăng sự thải trừ thuốc trong trường hợp quá liều ở người bệnh suy thận

4. Những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Viciamox

Thuốc được dung nạp tốt, tuy nhiên trong quá trình dùng thuốc, các tác dụng không mong muốn sau đây có thể xảy ra:

  • Thường gặp: đi ngoài tiêu chảy, phát ban trên da, tại chỗ tiêm bị đau, sưng, có thể gặp viêm tĩnh mạch huyết khối…
  • Ít gặp:

Toàn thân nổi mẩn ngứa, buồn nôn hoặc nôn, người mệt mỏi, nhiễm nấm Candida, đau đầu, đau ngực, phù.

Tiêu hóa: xuất hiện viêm dạ dày, triệu chứng của viêm đại tràng màng giả.

  • Quá mẫn: các dấu hiệu nổi mày đay, sốc phản vệ, hồng ban đa dạng.
  • Huyết học: xét nghiệm có giảm bạch cầu hạt.

Khi có các tác dụng không mong muốn, người bệnh cần thông báo ngay với bác sĩ để có hướng xử trí kịp thời:

5. Tương tác thuốc

Thuốc Viciamox có thể tương tác với các thuốc sau đây:

  • Probenecid dạng uống ức chế cạnh tranh sự thải trừ thuốc qua ống thận, từ đó kéo dài, gây tăng nồng độ của thuốc trong huyết thanh.
  • Thuốc Viciamox có thể làm giảm hiệu quả của những thuốc tránh thai uống.
  • Nifedipin làm tăng hấp thu của thuốc.
  • Khi dùng allopurinol cùng với thuốc sẽ làm tăng khả năng phát ban của thuốc.
  • Có thể có sự đối kháng giữa thuốc và những chất kìm khuẩn khác như cloramphenicol, tetracyclin.

6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Viciamox

Sau đây là các vấn đề người bệnh cần lưu ý khi dùng thuốc Viciamox:

  • Thuốc có thể gây ra sốc quá mẫn. Trước khi điều trị, nếu người bệnh có tiền sử dị ứng với bất kể các thuốc, thực phẩm chức năng, cần thông báo ngay cho bác sĩ.
  • Thuốc có khả năng gây viêm đại tràng màng giả, cần chẩn đoán phân biệt khi người bệnh bị tiêu chảy trong khi điều trị. Các triệu chứng của viêm đại tràng màng giả nhẹ thường hết khi ngừng thuốc.
  • Do người bệnh tăng bạch cầu đơn nhân sẽ bị phát ban đỏ da trong quá trình dùng thuốc, cần tránh sử dụng thuốc cho những người bệnh này.
  • Khi người bệnh có biểu hiện bội nhiễm, cần ngừng sử dụng thuốc và sử dụng những biện pháp điều trị thích hợp, tránh nguy cơ nhờn thuốc.
  • Thời kỳ mang thai: Tính an toàn của thuốc trong thời kỳ mang thai còn chưa được xác lập đầy đủ, phụ nữ mang thai sử dụng thuốc khi có chỉ định từ bác sĩ.
  • Thời kỳ cho con bú: Thuốc Viciamox được bài tiết qua sữa, cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người cho con bú do các nguy cơ tiềm tàng đối với trẻ bú mẹ: biến đổi vi khuẩn chí ở ruột, có thể gây dị ứng cho trẻ, cản trở phân tích kết quả xét nghiệm nuôi cấy khi trẻ sốt.
  • Chưa có các nghiên cứu cho thấy tác động của thuốc Viciamox ảnh hưởng đối với người lái tàu xe, vận hành máy móc.

Trên đây là thông tin về thuốc Viciamox. Thuốc là sự kết hợp của 2 nhóm kháng sinh làm tăng hiệu quả điều trị những nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm ở đường hô hấp, đường tiết niệu, trong ổ bụng, ở hệ da, hệ cơ khớp xương… Để thuốc Viciamox phát huy tác dụng và hạn chế tối đa các tác dụng không mong muốn, người bệnh phải tuân thủ hướng dẫn từ bác sĩ điều trị.

Close
Social profiles