Công dụng thuốc Valsartan 160

Công dụng thuốc Valsartan 160

Valsartan 160 là thuốc tim mạch dùng theo đơn. Để dùng Valsartan 160 an toàn bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ và tìm hiểu thông tin về công dụng, cách sử dụng, liều dùng thuốc Valsartan 160 trong bài viết sau đây.

1. Valsartan 160 là thuốc gì?

Valsartan 160 thuộc danh mục thuốc tim mạch, thuốc kê đơn. Thuốc Valsartan 160 được sản xuất bởi Công ty TNHH LD Stada – Việt Nam, theo số đăng ký VD – 25030 – 16.

Thành phần chính có trong Valsartan 160 là hoạt chất Valsartan hàm lượng 160mg cùng tá dược. Vỏ hộp Valsartan 160 hình chữ nhật ngang, có màu hồng nhạt, tên thuốc in màu xanh dương. Thuốc Valsartan 160 được bào chế dạng viên nén bao phim, mỗi hộp có 3 vỉ x 10 viên.

2. Valsartan 160 công dụng là gì?

Valsartan 160 thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II – hormone có hoạt tính của hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS). Thụ thể Angiotensin II thường gắn với các thụ thể đặc hiệu trên màng tế bào ở các mô để tham gia vào quá trình điều hoà huyết áp trong cơ thể. Đây là một chất có thể gây co mạch. Angiotensin II gây ra một đáp ứng có thể làm tăng áp lực mạch trực tiếp. Bên cạnh đó, nó còn giúp nâng cao việc giữ muối và kích thích sản xuất aldosteron.

Valsartan – thành phần có trong thuốc Valsartan 160 có hoạt tính đối kháng đặc hiệu với thụ thể angiotensin II. Thuốc Valsartan 160 hoạt động một cách chọn lọc trên kiểu phụ thụ thể AT1. AT1 khống chế hoạt động của angiotensin II. Việc gia tăng trong huyết thanh nồng độ thụ thể Ang II khi thụ thể AT1 bị ức chế bằng Valsartan 160 có thể đưa đến kết quả là sự hoạt hoá thụ thể AT2. AT2 có công dụng điều hoà với thụ thể AT1.

Valsartan 160 được hấp thu nhanh chóng sau khi uống và có khả năng gắn kết protein huyết tương cao từ 94 – 97%. Thuốc Valsartan 160 không chuyển hoá ở gan.

3. Chỉ định dùng thuốc Valsartan 160

Thuốc Valsartan 160 được chỉ định cho các trường hợp:

Dùng thuốc Valsartan 160 an toàn phải có hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ.

4. Liều dùng – Cách sử dụng Valsartan 160

Để dùng Valsartan 160 an toàn, bạn cần dùng đúng cách, đúng liều theo hướng dẫn.

Liều dùng thuốc Valsartan 160 tùy theo tình trạng bệnh cụ thể:

  • Tăng huyết áp: Valsartan 160 dùng cho trường hợp bị tăng huyết áp với liều 80mg/ ngày x 1 lần. Điều chỉnh tăng liều dùng Valsartan 160 có thể lên đến 160mg/ ngày x 1 lần trong các trường hợp cần thiết. Liều dùng Valsartan 160 tối đa có thể đến 320mg/ ngày x 1 lần. Liều khởi phát khi dùng Valsartan 160 cần thấp hơn 40mg/ ngày x 1 lần đối với các đối tượng người cao tuổi (trên 75 tuổi).
  • Suy tim: Liều dùng Valsartan 160 khởi đầu là 40mg/ ngày x 2 lần. Khi có dung nạp có thể điều chỉnh tăng đến 160mg/ ngày x 2 lần.
  • Sau nhồi máu cơ tim: Valsartan 160 có thể khởi đầu sớm 12h sau khi nhồi máu cơ tim ở các đối tượng có lâm sàng ổn định. Liều bắt đầu Valsartan 160 là 20mg/ ngày x 2 lần. Có thể dùng Valsartan 160 theo liều gấp đôi trong vài tuần kế tiếp đến 160mg/ ngày x 2 lần nếu dung nạp được.
  • Suy gan: Liều dùng Valsartan 160 tối đa cho người suy gan là 80mg/ ngày x 2 lần.

Liều dùng thuốc Valsartan 160 chỉ mang tính tham khảo. Liều dùng Valsartan 160 có thể thay đổi theo tình trạng, đáp ứng của thuốc.

Cách dùng Valsartan 160: Thuốc Valsartan 160 bào chế dạng viên nén, bạn có thể uống trực tiếp cả viên với nước.

5. Chống chỉ định dùng thuốc Valsartan 160

Không dùng Valsartan 160 trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với các thành phần có trong Valsartan 160;
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.

6. Thận trọng khi dùng Valsartan 160

Khi dùng Valsartan 160 cần chú ý một số thận trọng cho các đối tượng bị mất natri và hoặc mất natri nặng. Ngoài ra, một số đối tượng sau cần thận trọng khi dùng thuốc Valsartan 160:

  • Hẹp động mạch thận: Valsartan 160 được dùng trong thời gian ngắn cho những người bị tăng huyết áp động mạch thận thứ phát do hẹp động mạch thận một bên. Tuy nhiên, cần phải theo dõi ure huyết và creatinin huyết thanh như là một biện pháp an toàn.
  • Suy gan: Khi dùng Valsartan 160, nồng độ valsartan huyết tương có thể gia tăng ở các đối tượng suy gan nhẹ – trung bình. Do đó, cần dùng liều thấp hơn ở các đối tượng tăng huyết áp.
  • Suy thận: Khi dùng Valsartan 160 cần theo dõi nồng độ kali huyết thanh ở người suy thận và người cao tuổi. Bởi khi uống Valsartan 160 có thể xuất hiện hậu quả ức chế hệ renin – angiotensin – aldosteron. Tình trạng tăng urê huyết, creatinin huyết thanh, suy thận đã được ghi nhận ở các đối tượng bị suy thận, suy tim nặng.
  • Sau nhồi máu cơ tim: Cần đánh giá cả chức năng thận khi dùng Valsartan 160

7. Tương tác Valsartan 160

Thuốc Valsartan 160 có thể gây tương tác với các thuốc như:

  • Atenolol;
  • Spironolacton;
  • Triamteren;
  • Amilorid.

Cần thông báo cho bác sĩ các thuốc bạn đang dùng khi có chỉ định Valsartan 160 để được tư vấn về tương tác.

8. Tác dụng phụ Valsartan 160

Khi uống Valsartan 160 bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ gồm:

  • Nhức đầu;
  • Choáng váng;
  • Nhiễm virus;
  • Ho;
  • Tiêu chảy;
  • Viêm mũi;
  • Viêm xoang;
  • Viêm họng
  • Đau lưng;
  • Đau bụng;
  • Đau khớp;
  • Buồn nôn;
  • Suy nhược;
  • Mất ngủ.

Theo dõi và thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ khi uống Valsartan 160 để được xử trí phù hợp.

Valsartan 160 là thuốc kê đơn dùng theo chỉ định. Liều dùng thuốc Valsartan 160 theo hướng dẫn của bác sĩ/ dược sĩ. Khi dùng thuốc Valsartan 160 nếu có bất cứ vấn đề gì, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn.

Close
Social profiles