Công dụng thuốc Valacin 1000

Công dụng thuốc Valacin 1000

Thuốc Valacin 1000 có thành phần chính là Vancomycin – một thuốc kháng sinh thuộc có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc được sử dụng trong điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn. Bài viết sẽ cung cấp các thông tin về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Valacin 1000.

1. Thuốc Valacin 1000 là thuốc gì?

Thuốc Valacin 100 có hoạt chất chính là Vancomycin, một kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế quá trình sinh tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm với hàm lượng 1000mg.

Vancomycin có tác dụng tốt trên các vi khuẩn Gram dương ưa khí và kị khí, bao gồm: Tụ cầu Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis (kế cả các chủng kháng methicillin, liên cầu Streptococcus pneumoniae (kể cả chủng đã kháng penicillin), Streptococcus agalactiae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus bovis, tràng cầu khuẩn (Enterococcus faecalis) và Clostridium. Các vi khuẩn Gram âm đều đề kháng với Vancomycin.

2. Chỉ định của thuốc Valacin 1000

Vancomycin dạng bột pha tiêm được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với Vancomycin như sau: Viêm màng trong tim, nhiễm trùng máu, các nhiễm trùng xương, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng

Ngoài ra, thuốc bột pha tiêm Vancomycin có thể dùng đường uống để điều trị viêm ruột kết màng giả liên quan đến sử dụng kháng sinh gây ra bởi Clostridium difficile

3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Valacin 1000

3.1. Liều dùng

Liều lượng và tần suất sử dụng tùy thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn, độ nhạy của vi khuẩn, tuổi tác, cân nặng và thể trạng của bệnh nhân.

  • Người lớn, người trưởng thành và trẻ em trên 12 tuổi: Liều Valacin khuyến cáo hàng ngày là 2g tiêm tĩnh mạch, chia thành các liều 500mg cách nhau mỗi 6 giờ hoặc 1g mỗi 12 giờ. Mỗi liều cần được tiêm với tốc độ không quá 10mg/phút hoặc tiêm trong thời gian ít nhất 60 phút, tùy theo cách nào thực hiện trong thời gian dài hơn.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Liều khuyến cáo hàng ngày là 10mg/kg mỗi 6 giờ. Mỗi liều cần được tiêm trong thời gian ít nhất 60 phút
  • Trẻ sơ sinh và trẻ bú mẹ: Liều khuyến cáo hàng ngày là 15mg/kg, sau đó tiếp tục vol liều 10mg/kg mỗi 12 giờ trong tuần thứ nhất và mỗi 8 giờ sau đó cho đến khi được 1 tháng tuổi. Mỗi liều cần được tiêm trong thời gian ít nhất 60 phút. Cần theo dõi chặt chẽ nồng độ vancomycin trong huyết thanh.
  • Người già: Duy trì liều thấp hơn liều khuyến cáo dành cho người lớn có thể được yêu cầu cho các bệnh nhân suy giảm chức năng thận trong nhóm này
  • Bệnh nhân suy thận: Cần hiệu chỉnh liều Valacin theo chức năng thận của bệnh nhân
  • Bệnh nhân béo phì: Cần hiệu chỉnh liều Valacin 1000 ở bệnh nhân béo phì

3.2. Cách dùng

Thuốc Valacin 1000 nên được tiêm truyền tĩnh mạch liên tục. Các biến cố do tiêm truyền liên quan đến nồng độ thuốc và tốc độ tiêm. Nồng độ thuốc không quá 5mg/ml và tốc độ tiêm không vượt quá 10mg/phút được khuyến cáo áp dụng cho người lớn. Ở các bệnh nhân cần hạn chế dịch, có thể pha nồng độ cao hơn, tuy nhiên có thể làm tăng nguy cơ có các biến chứng liên quan đến truyền dịch.

Pha dung dịch tiêm truyền:

  • Hoàn nguyên: thêm 20ml nước cất pha tiêm vào lọ chứa 1g Vancomycin, dung dịch thu được có nồng độ 50 mg/ml
  • Pha loãng: Ngay sau khi hoàn nguyên, pha loãng dung dịch hoàn nguyên bằng cách thêm 100 ml dung môi. Dung dịch sau khi pha loãng có thể dùng tiêm truyền tĩnh mạch trong thời gian không ít hơn 60 phút

Pha dung dịch để uống:

Vancomycin dạng tiêm tĩnh mạch có thể dùng theo đường uống để điều trị viêm ruột kết màng giả do C.diff. Liều thường dùng hàng ngày cho người lớn là 500mg – 2g chia làm 3-4 lần trong vòng 7-10 ngày. Liều thường dùng hàng ngày cho trẻ em là 40 mg/kg cân nặng chia làm 3 – 4 lần trong vòng 7-10 ngày. Tổng liều hàng ngày không vượt quá 2g. Liều dùng thích hợp có thể được pha loãng trong 30 ml nước và cho bệnh nhân uống.

4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Valacin 1000

Bệnh nhân sử dụng thuốc Valacin có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn bao gồm:

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Toàn thân: Phản ứng giả dị ứng gồm ban đỏ dữ dội, hạ huyết áp, đau và co thắt cơ. Những phản ứng này lành tính, tùy thuộc vào mức độ giải phóng histamin. Dùng thuốc kháng thụ thể histamin H1, hai giờ trước khi truyền vancomycin sẽ giảm bớt nguy cơ của các phản ứng này. Bên cạnh đó cần truyền Vancomycin chậm lại
  • Tuần hoàn: Viêm tắc tĩnh mạch. Để khắc phục có thể truyền thuốc chậm và pha loãng đúng cách dung dịch truyền tới nồng độ 2,5 – 5 mg/ml
  • Tiết niệu – sinh dục: Tăng creatinin, nitrogen huyết thanh là những biểu hiện độc và tổn thương thận.

Ít gặp, 1/1000

  • Da: Phát ban, mày đay, ngứa.
  • Tai: Giảm khả năng nghe, hoặc thậm chí là điếc.

Hiếm gặp, ADR

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, rét run, sốt, chóng mặt.
  • Máu: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính.
  • Da: Viêm da.
  • Tai: Ù tai.
  • Khác: Ðã có một số bệnh nhân bị mất bạch cầu hạt có hồi phục hoặc viêm đại tràng giả mạc. Ðộc tính trên thính giác của thuốc Valacin có thể hồi phục hoặc vĩnh viễn và chủ yếu gặp ở người bệnh dùng thuốc quá liều, người bệnh đã bị giảm thính lực từ trước và người bệnh dùng đồng thời với các thuốc độc với thính giác khác như các kháng sinh aminoglycosid.

5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Valacin 1000

  • Dùng kháng sinh Valacin 1000 kéo dài có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm.
  • Cần tránh dùng đồng thời thuốc Valacin 1000 với các thuốc có độc tính cao trên thận và thính giác như Aminoglycosid vì làm tăng nguy cơ độc với thận. Tuy nhiên vẫn cần phối hợp thuốc trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng đe dọa tính mạng.
  • Cần kiểm tra chức năng thính giác nhiều lần để phòng nguy cơ độc đối với thính giác khi dùng Valacin 1000
  • Theo dõi số lượng bạch cầu người bệnh dùng thuốc Valacin 1000 kéo dài hoặc dùng phối hợp thuốc vì có thể gây giảm bạch cầu trung tính có hồi phục.
  • Valacin 1000 gây kích ứng mô, nên bắt buộc phải tiêm tĩnh mạch. Ðau và hoại tử có thể xảy ra nếu tiêm bắp hoặc tiêm ra ngoài mạch. Bên cạnh đó, viêm tắc tĩnh mạch có thể xảy ra. Do vậy nên truyền thuốc với tốc độ chậm, dung dịch thuốc pha loãng (2,5 đến 5 mg/ml) và thay đổi vị trí tiêm giúp hạn chế tần suất và mức độ nặng của tác dụng phụ này.
  • Thời kỳ mang thai: Kinh nghiệm lâm sàng và các dữ liệu về dùng thuốc cho người mang thai còn ít. Chưa rõ thuốc có ảnh hưởng tới khả năng sinh sản hay không. Chỉ dùng Valacin 1000 cho người mang thai trong trường hợp thật cần thiết hoặc những người bệnh nhiễm khuẩn rất nặng.
  • Thời kỳ cho con bú: Vancomycin bài tiết qua sữa mẹ. Ảnh hưởng của kháng sinh Vancomycin trên trẻ đang bú mẹ vẫn chưa được biết rõ. Do vậy cần căn cứ vào tầm quan trọng của thuốc đối với mẹ để quyết định ngừng thuốc hay ngừng cho con bú.

6. Tương tác thuốc

Sử dụng đồng thời thuốc Valacin 1000 với một số thuốc khác có thể gây tương tác, ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị hoặc gia tăng độc tính. Sau đây là một số tương tác thuốc cần lưu ý khi sử dụng thuốc Valacin 1000:

  • Các thuốc gây mê dùng đồng thời với thuốc Valacin 1000 có thể gây ban đỏ, nóng bừng giống phản ứng giải phóng histamin và phản ứng phản vệ.
  • Các thuốc độc với thận và thính giác dùng đồng thời hoặc tiếp theo, ví dụ như Amphotericin B, Aminoglycosid, Polymyxin B, Colistin, Viomycin hay Cisplatin cần phải theo dõi thật cẩn thận. Phối hợp thuốc Valacin 1000 với aminoglycosid gây nguy cơ độc tính cao trên thận, chỉ được sử dụng trong trường hợp nhiễm khuẩn rất nặng.
  • Dùng đồng thời thuốc Valacin 1000 với Dexamethason làm giảm hiệu quả điều trị viêm màng não của Vancomycin. Trong phác đồ điều trị viêm màng não do Pneumococcus, Dexamethason thường được chỉ định để hạn chế tác động của nhiễm khuẩn nhờ tác dụng làm giảm viêm hàng rào máu – não, do vậy sẽ làm giảm đáng kể khả năng thấm vào não của Vancomycin vì thuốc chỉ có khả năng vào dịch não tủy khi màng não bị viêm.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Valacin 1000, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Valacin 1000 điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.

Close
Social profiles