Công dụng thuốc Vacoxicam 20

Công dụng thuốc Vacoxicam 20

Thuốc Vacoxicam 20 thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, nhóm chống viêm không steroid, thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp, được dùng để điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm gân,…

1. Thuốc Vacoxicam 20 là thuốc gì?

Thuốc Vacoxicam 20 có thành phần chính là hoạt chất Piroxicam 20mg và các tá dược khác vừa đủ. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén dài màu vàng nhạt, một mặt có chữ VCP, một mặt có vạch ngang, cạnh và thành viên lành lặn, đóng gói thành hộp gồm các loại: Hộp 2 vỉ, 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ, 50 vỉ, 100 vỉ x 10 viên hoặc hộp 5 vỉ, 10 vỉ, 25 vỉ x 40 viên. Ngoài ra, thuốc còn được đóng gói dưới dạng chai 50 viên, 100 viên, 200 viên, 500 viên và 1000 viên.

2. Thuốc Vacoxicam 20 công dụng gì?

2.1. Công dụng – chỉ định

Thuốc Vacoxicam 20 được sử dụng điều trị cho các trường hợp sau:

  • Người bị viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp.
  • Người bị viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xương cấp và người bị chấn thương trong thể thao.
  • Người bị thống kinh và bị đau sau khi thực hiện phẫu thuật.
  • Người bị bệnh gout cấp.
  • Người bị đau lưng, viêm dây thần kinh, viêm bao hoạt dịch.

2.2. Chống chỉ định

Thuốc Vacoxicam 20 chống chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau:

  • Người bị dị ứng hoặc mẫn cảm với hoạt chất Piroxicam hay bất cứ thành phần nào có trong thuốc.
  • Người bị loét dạ dày, loét hành tá tràng tiến triển.
  • Người có tiền sử bị co thắt phế quản, polyp mũi, hen, phù Quincke, nổi mày đay với aspirin hoặc với các thuốc chống viêm không steroid.
  • Người bị suy gan nặng, xơ gan, suy tim nặng.
  • Người bị nguy cơ chảy máu cao.
  • Người bị suy thận với mức lọc cầu thận creatinin dưới 30ml/ phút.
  • Người cần phải hỗ trợ giảm đau sau khi thực hiện phẫu thuật nối tắt bệnh mạch vành.

Lưu ý: Chống chỉ định ở đây cần được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì có bất cứ lý do nào mà những trường hợp chống chỉ định nêu trên lại được linh hoạt sử dụng thuốc Vacoxicam 20.

3. Cách dùng và liều dùng thuốc Vacoxicam 20

Cách dùng: Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén nên được sử dụng bằng đường uống, kèm với một lượng nước vừa đủ. Tránh bẻ đôi, nghiền nát hoặc uống kết hợp với các loại chất lỏng khác như bia, rượu, đồ uống có ga,… trong khi uống thuốc Vacoxicam 20.

Liều dùng:

  • Với người lớn: Sử dụng liều 10 – 20mg/ lần/ ngày. Với một số trường hợp có thể đáp ứng được với liều dùng 30 – 40mg/ ngày. Lưu ý, với liều cao hơn 20mg/ ngày thường làm tăng khả năng gặp các tác dụng phụ không mong muốn trên hệ tiêu hóa.
  • Điều trị bệnh gout cấp: Sử dụng liều 40mg/ ngày, thường sẽ có tác dụng giảm đau và sưng sau 5 ngày.
  • Với người bị suy thận: Không cần điều chỉnh liều nếu người dùng bị suy thận ở mức nhẹ và vừa.
  • Với người bị suy thận nặng: Chống chỉ định sử dụng thuốc cho đối tượng này.
  • Với người bị suy gan: Khuyến cáo nên giảm liều ở đối tượng này vì thuốc chủ yếu đào thải qua gan.
  • Với trẻ em: Khuyến cáo không nên sử dụng thuốc cho đối tượng này.
  • Với người cao tuổi: Sử dụng liều tương tự đối với người lớn thông thường. Tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người cao tuổi trên 65 tuổi vì có thể dẫn đến tình trạng gặp các tác dụng phụ đối với hệ tiêu hóa như viêm loét, chảy máu dạ dày dẫn đến tử vong rất khác nhau giữa những người bệnh. Vì vậy, nên sử dụng liều thấp nhất và thời gian điều trị ngắn nhất có thể.

Trong trường hợp quên liều: Người dùng có thể sử dụng liều thuốc ngay khi nhớ ra, tuy nhiên nếu quá gần với liều sử dụng tiếp theo đúng theo đơn thuốc đã kê, bỏ qua liều quên và chỉ sử dụng đúng liều, không được tự ý dùng tăng liều để bù cho lượng thuốc đã quên.

Trong trường hợp quá liều: Khi phát hiện ra mình sử dụng quá liều và xuất hiện các triệu chứng bất thường thì người bệnh cần được hỗ trợ và điều trị triệu chứng ngay. Một số biện pháp có thể áp dụng như rửa dạ dày, uống than hoạt giúp giảm hấp thu và thái hấp thu lượng piroxicam hiệu quả, làm giảm đi lượng thuốc có trong cơ thể.

4. Tác dụng phụ của thuốc Vacoxicam 20

Trong quá trình sử dụng, ngoài công dụng chính mà Vacoxicam 20 mang lại, người dùng còn có thể gặp phải một số triệu chứng không mong muốn khác như:

Các triệu chứng thường gặp:

  • Ảnh hưởng hệ tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, viêm miệng, táo bón, đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, đau vùng thượng vị.
  • Ảnh hưởng đến huyết học: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm huyết cầu tố và hematocrit, tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Ảnh hưởng đến da: Phát ban, ngứa.
  • Ảnh hưởng hệ thần kinh: Buồn ngủ, hoa mắt, chóng mặt.
  • Ảnh hưởng hệ tiết niệu: Tăng creatinin huyết, ure.
  • Ảnh hưởng toàn thân: Khó chịu, đau đầu.
  • Ảnh hưởng giác quan: Ù tai.
  • Ảnh hưởng hệ tim mạch, hô hấp: Phù nề.

Các triệu chứng ít gặp:

  • Ảnh hưởng hệ tiêu hóa: Viêm gan, vàng da, các chức năng gan bị bất thường, khô miệng, chảy máu, thủng và loét đường tiêu hóa.
  • Ảnh hưởng hệ huyết học: Suy tủy, bầm tím, giảm tiểu cầu, chấm xuất huyết.
  • Ảnh hưởng đến da: Ban đỏ, ra mồ hôi, hội chứng Stevens-Johnson.
  • Ảnh hưởng hệ tiết niệu: Protein-niệu, viêm thận kẽ, đái ra máu, hội chứng thận hư.
  • Ảnh hưởng toàn thân: Xuất hiện các triệu chứng giống bệnh cúm, sốt.
  • Ảnh hưởng các giác quan: Nhìn mờ, mắt bị kích thích, sưng mắt.
  • Ảnh hưởng hệ tim mạch, hô hấp: Suy tim sung huyết nặng lên, tăng huyết áp.

Các triệu chứng hiếm gặp:

  • Ảnh hưởng hệ tiêu hóa: Viêm tụy.
  • Ảnh hưởng đến da: Rụng tóc, tiêu móng.
  • Ảnh hưởng thần kinh: Ảo giác, lú lẫn, dị cảm, thay đổi tính khí, bồn chồn, ngồi không yên.
  • Ảnh hưởng tiết niệu: Tiểu khó.
  • Ảnh hưởng toàn thân: Mệt, yếu.
  • Ảnh hưởng giác quan: mất thính lực tạm thời.
  • Ảnh hưởng huyết học: tan máu, thiếu máu.

Cách xử trí:

  • Người bệnh cần được theo dõi thường xuyên về những dấu hiệu của hội chứng chảy máu và loét đường tiêu hóa, nếu xảy ra cần phải ngưng sử dụng thuốc.
  • Người đang sử dụng thuốc gặp tình trạng rối loạn thị lực thì cần được kiểm tra, đánh giá mắt thường xuyên.
  • Để làm giảm đi việc gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần sử dụng liều thấp nhất có thể trong thời gian điều trị ngắn nhất và phải được đánh giá định kỳ và ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức khi có các dấu hiệu phản ứng trên da và hệ tiêu hóa đầu tiên.

5. Tương tác với thuốc Vacoxicam 20

Người dùng khi sử dụng thuốc Vacoxicam 20 cần ghi nhớ một số phản ứng tương tác giữa thuốc với các loại thuốc khác như:

  • Với các NSAID khác và các thuốc chống đông: Không được sử dụng đồng thời với Piroxicam.
  • Với các thuốc chống đông loại coumarin, các thuốc có liên kết protein cao: Có thể xảy ra tình trạng đẩy các thuốc khác ra khỏi protein của huyết tương, nên cần theo dõi người bệnh chặt chẽ để kịp thời điều chỉnh liều phù hợp.
  • Với Aspirin: Không nên sử dụng đồng thời vì sẽ làm hạ thấp nồng độ của piroxicam 20 trong huyết tương, tăng khả năng gặp các triệu chứng không muốn của thuốc.
  • Với Lithi: Khi kết hợp cùng sẽ làm tăng độc tính của Lithi vì làm tăng nồng độ lithi có trong huyết tương.
  • Với các chất kháng acid: Không gây ảnh hưởng đến nồng độ Piroxicam có trong huyết tương.
  • Với Ritonavir: Không nên sử dụng đồng thời vì sẽ làm tăng nồng độ Piroxicam có trong huyết tương và gây tăng độc tính.
  • Với các loại thuốc lợi tiểu: Làm giảm đi khả năng bài tiết natri qua nước tiểu, làm tăng nguy cơ suy thận.
  • Với Methotrexat: Cần phải thận trọng khi kết hợp vì piroxicam sẽ làm giảm đi độ thanh thải của methotrexat, làm tăng độc tính của thuốc, đặc biệt là khi sử dụng liều cao.

Lưu ý: Để giảm tối đa các tương tác không mong muốn xảy ra trong quá trình dùng thuốc, người bệnh cần thông báo cho bác tất cả những loại thuốc, loại thực phẩm chức năng mà mình đang sử dụng để có được cách kết hợp tốt nhất.

6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Vacoxicam 20

Khi sử dụng thuốc Vacoxicam 20, người dùng cần lưu ý một số điều sau:

  • Vì thuốc có chứa tá dược màu nên có thể gây dị ứng.
  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc ở những người không thể dung nạp Galactose, người bị thiếu hụt men lactase, người hấp thụ glucose-galactose kém.
  • Chỉ nên sử dụng thuốc Vacoxicam khi có chỉ định của bác sĩ điều trị.
  • Nên sử dụng hạn chế để giảm nhẹ đi triệu chứng đau trong viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm cột sống dính khớp ở người lớn.
  • Không được sử dụng quá 20mg/ ngày.
  • Không được sử dụng thuốc trong các trường hợp đau và viêm cấp.
  • Không nên sử dụng kết hợp với các loại thuốc bảo vệ dạ dày.
  • Không được sử dụng thuốc cho những người bị rối loạn và chảy máu đường tiêu hóa và những người có phản ứng nặng trên da.
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc cho những trường hợp sau: Người cao tuổi, người bị mắc bệnh tim mạch, người bị rối loạn chảy máu, người bị suy gan, suy thận, người có tiền sử bị loét dạ dày – tá tràng, người đang sử dụng thuốc lợi tiêu, người có nguy cơ mắc huyết khối tim mạch.
  • Để giảm thiểu các triệu chứng bất lợi cho người bệnh, cần sử dụng Vacoxicam 20 ở liều hàng ngày thấp nhất trong thời gian nhanh nhất có thể.
  • Thuốc có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện các biến cố cho tim mạch, bao gồm cả bệnh nhồi máu cơ tim và đột quỵ, thậm chí có thể dẫn đến tử vong. Vì vậy, bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện các biến cố tim mạch ở người bệnh ngay cả khi họ không có các triệu chứng tim mạch trước đó.
  • Không nên sử dụng thuốc Vacoxicam 20 cho phụ nữ đang mang thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ.
  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc trong quá trình lái xe, vận hành máy móc vì thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như mệt mỏi, buồn ngủ, rối loạn thị giác.

Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho người đọc có thêm được kiến thức về công dụng thuốc Vacoxicam 20 trong việc điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm gân, viêm dính đốt sống, gout, viêm dây thần kinh, đau lưng,… Lưu ý, thuốc Vacoxicam 20 chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ, người dùng cần được thăm khám, chẩn đoán và kê đơn trước khi sử dụng.

Close
Social profiles