Công dụng thuốc Vacobuterol 10

Công dụng thuốc Vacobuterol 10

Vacobuterol 10 có thành phần chính là Bambuterol, được dùng để điều trị co thắt phế quản, hen phế quản và bệnh phổi kèm co thắt. Để nắm rõ công dụng, liều dùng và cách dùng của thuốc Vacobuterol 10 thì bạn đọc nên tham khảo bài viết ngay dưới đây.

1. Thuốc Vacobuterol 10 là gì?

Thuốc Vacobuterol 10 thuộc nhóm thuốc đường hô hấp, chuyên được dùng trong điều trị các bệnh lý hen phế quản, viêm phế quản mãn tính , các bệnh lý phổi có liên quan đến co thắt.

Thuốc Vacobuterol 10 được bào chế dưới dạng viên nén với hàm lượng hoạt chất chính là Bambuterol hydrochloride 10mg. Trên thị trường hiện nay, thuốc Vacobuterol 10 có thể được bán với các hộp có số lượng khác nhau, hộp 2 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ,…

Số đăng ký của thuốc Vacobuterol 10 trên thị trường là VD-33675-19, được sản xuất và phân phối bởi công ty cổ phần dược Vacopharm – Việt Nam .

2. Tác dụng thuốc Vacobuterol 10

Thuốc Vacobuterol 10 có tác dụng chính làm chống co thắt hen phế quản trong các bệnh lý viêm phế quản mãn tính, hen phế quản và các bệnh lý phổi có yếu tố gây co thắt.

Cụ thể, hoạt chất chính thuốc Vacobuterol 10 là Bambuterol, đây là tiền chất của terbutaline. Bambuterol đóng vai trò như chất chủ vận giao cảm trên thụ thể beeta, có tác dụng kích thích chọn lọc trên beta-2, làm giãn cơ trơn ở phế quản và ức chế phóng thích các chất gây co thắt nội sinh. Từ đó có thể ức chế phản ứng phù nề gây ra bởi các chất trung gian hóa học nội sinh, tăng sự thanh thải ở hệ thống lông chuyển nhầy.

  • Về mặt hấp thu, chỉ có 20% lượng hoạt chất bambuterol trong thuốc Vacobuterol 10 được hấp thu sau khi uống, và lượng chất hấp thu này không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
  • Sau khi hấp thu theo đường uống, Bambuterol trong thuốc Vacobuterol 10 được chuyển hóa ở gan và thành ruột với tốc độ chậm bằng phản ứng thủy phân. Kết quả của quá trình chuyển hóa này chính là Terbutaline có hoạt tính.
  • Nồng độ tối đa trong huyết tương của chất chuyển hóa Terbutaline đạt được trong vòng 2 – 6 giờ sau khi người bệnh uống 1 liều thuốc XYZ. Tuy nhiên, thời gian tác dụng giúp chống co thắt phế quản của thuốc có thể kéo dài ít nhất 24 giờ đồng hồ.
  • Về thời gian thải trừ và bán hủy, hoạt chất bambuterol có thời gian bán hủy trong cơ thể khoảng 13 giờ, và hoạt chất chuyển hóa Terbutaline là 21 giờ. Cả hai hoạt chất này đều được bài tiết chủ yếu qua thận.

3. Chỉ định sử dụng thuốc Vacobuterol 10

Trong điều trị nội khoa, thuốc Vacobuterol 10 được chỉ định cho các trường hợp bệnh lý sau

  • Người bệnh hen phế quản.
  • Người bệnh viêm phế quản mãn tính.
  • Người bị khí phế thủng.
  • Người mắc bệnh lý phổi có liên quan yếu tố co thắt.

4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Vacobuterol 10

Thuốc Vacobuterol 10 chống chỉ định với các bệnh nhân mẫn cảm với terbutaline hay các thành phần khác của thuốc.

5. Liều dùng & cách dùng thuốc Vacobuterol 10

Cách dùng thuốc XYZ: Thuốc Vacobuterol 10 được dùng theo đường uống, người bệnh dùng thuốc với một ly nước đầy, tránh mắc nghẹn khi dùng thuốc. Có thể dùng kèm với bữa ăn vì hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng bởi thực phẩm.

Liều dùng thuốc XYZ

  • Với trẻ em trên 6 tuổi và người lớn: Khởi đầu với liều 10mg/ ngày, sau khi dùng liều này từ 1 – 2 tuần thì có thể tăng liều lên 20mg/ ngày. Tuy nhiên với bệnh nhân có suy thận (GFR ≤ 50mL/ phút) thì khởi đầu với 5mg/ ngày và sau 1 – 2 tuần tăng lên 10mg/ ngày.
  • Với trẻ em 2 – 5 tuổi: Liều tiêu chuẩn 10mg/ ngày, không tăng liều khi chưa có chỉ định từ bác sĩ.

6. Tác dụng phụ của thuốc Vacobuterol 10

Thuốc Vacobuterol 10 bao gồm nhiều tác dụng phụ nguy hiểm, do đó người bệnh cần đề phòng cao khi sử dụng thuốc. Khi được bác sĩ khám bệnh, nên khai báo bệnh nền, tiền sử bệnh cho bác sĩ. Dưới đây là một số tác dụng phụ người bệnh có thể bắt gặp khi sử dụng thuốc XYZ.

  • Run cơ, nhức đầu, vọp bẻ.
  • Có xuất hiện cơn đánh trống ngực dữ dội.
  • Nổi mề đay, phát ban ngoài da với các trường hợp dị ứng.
  • Rối loạn giấc ngủ & hành vi.
  • Dễ bị kích động, bồn chồn.

7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Vacobuterol 10

Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Vacobuterol 10 giúp người bệnh tránh khỏi những tác dụng phụ và trường hợp không mong muốn

  • Lưu ý khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận, xơ gan, nên có sự can thiệp bằng thăm khám từ bác sĩ, khai thác bệnh lý để biết có nên sử dụng thuốc Vacobuterol 10 cho người bệnh thuộc nhóm đối tượng này hay không
  • Đề phòng khi sử dụng ở những người bệnh nhiễm độc tuyến giáp, bệnh lý tim mạch thể nặng (thiếu máu cục bộ rối loạn nhịp tim, suy tim). Thận trọng với người bị tiểu đường
  • Thận trọng khi dùng ở người đang trong cơn hen nặng cấp tính, vì dễ làm hạ Kali huyết khi giảm oxy máu
  • Thận trọng khi dùng ở phụ nữ đang mang thai trong 3 tháng đầu tiên. Cần có bác sĩ thăm khám và đưa ra chỉ định
  • Thuốc Vacobuterol 10 có tác dụng phụ gây nhức đầu, run cơ, do đó với người bệnh có vận hành máy móc hay lái xe thì nên ngưng hoạt động này sau khi dùng thuốc XYZ.
  • Bảo quản thuốc Vacobuterol 10 ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh để thuốc trong tầm với của trẻ em, ánh nắng mặt trời và nơi có nhiệt cao.

Thuốc Vacobuterol 10 là thuốc dùng trong điều trị các cơn co thắt phế quản, khí phế thủng hay các bệnh lý phổi có kèm co thắt. Vacobuterol 10 là thuốc kê đơn, có nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng nên người bệnh cần tuân thủ y lệnh của bác sĩ. Trong quá trình dùng thuốc nếu có điều gì bất thường nên thông báo cho cơ quan y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Close
Social profiles