Công dụng thuốc Usarcoxib

Công dụng thuốc Usarcoxib

Thuốc Usarcoxib thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, nhóm chống viêm không steroid, thuốc điều trị gout và các bệnh xương khớp, dùng để điều trị bệnh viêm xương khớp mãn tính, viêm khớp dạng thấp ở người lớn và kiểm soát các cơn đau cấp ở người lớn, kể cả đau răng, đau bụng kinh. Thuốc Usarcoxib là loại thuốc được sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ.

1. Thuốc Usarcoxib là thuốc gì?

Thuốc Usarcoxib có thành phần chính là hoạt chất Celecoxib 200mg và các tá dược khác vừa đủ. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nang cứng, thân màu trắng, nắp màu trắng, bên trong có chứa thuốc bột màu trắng, không mùi, được đóng gói thành hộp 3 vỉ x 10 viên.

2. Công dụng thuốc Usarcoxib

2.1. Công dụng – chỉ định

Thuốc Usarcoxib được chỉ định sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Người đang có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh viêm xương khớp mãn tính, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp ở người lớn.
  • Giúp kiểm soát các chứng đau cấp ở người lớn, kể cả đau răng.
  • Giúp điều trị chứng đau bụng kinh tiên phát.

2.2. Chống chỉ định

Thuốc Usarcoxib chống chỉ định sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Người bị dị ứng, mẫn cảm với hoạt chất Celecoxib hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
  • Người có tiền sử bị quá mẫn với hoạt chất Sulfonamid.
  • Người bị loét dạ dày-tá tràng và xuất huyết tiêu hóa.
  • Những người có tiền sử mắc bệnh hen, nổi mề đay hoặc có các phản ứng dị ứng sau khi sử dụng hoạt chất Acetylsalicylic acid hoặc các loại thuốc chống viêm không steroid khác.
  • Phụ nữ đang mang bầu hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ.
  • Người bị rối loạn chức năng gan.
  • Người có độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút.
  • Người bị viêm đường ruột.
  • Người bị suy tim sung huyết.
  • Người đang bị bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên.

3. Cách dùng và liều dùng thuốc Usarcoxib

Cách dùng:

  • Thuốc được điều chế dưới dạng viên nang nên được sử dụng bằng đường uống, người bệnh có thể dùng cùng với thức ăn hoặc không.
  • Với những người khó nuốt viên nang, có thể cho lượng thuốc trong viên vào cháo, sinh tố, sữa chua hoặc chuối nghiền nát để dễ uống hơn. Khi đó cần phải cho toàn bộ lượng thuốc vào khoảng 1 thìa nhỏ với các chất đi kèm trên và phải uống ngay với nước. Lưu ý cần phải sử dụng ngay lượng uống đã trộn, không được để bảo quản trong tủ lạnh.

Liều dùng:

  • Điều trị bệnh thoái hóa khớp: sử dụng liều 200mg/lần/ngày hoặc 100mg x 2 lần/ngày cho liều thông thường. Với một số bệnh nhân không thuyên giảm triệu chứng thì có thể tăng liều lên đến 200mg x 2 lần/ngày để tăng tác dụng điều trị. Với những tình trạng bệnh không được cải thiện sau khi điều trị khoảng 2 tuần, cần phải xem xét lựa chọn liệu pháp điều trị khác.
  • Điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp ở người lớn: sử dụng liều 100-200mg x 2 lần/ngày cho liều thông thường. Với những người có mức độ đáp ứng tốt có thể sử dụng liều cao hơn 400mg x 2 lần/ngày.
  • Điều trị bệnh viêm cột sống dính khớp: sử dụng liều 200mg/lần/ngày hoặc 100mg x 2 lần/ngày cho liều thông thường. Với một số người bệnh không thấy thuyên giảm triệu chứng có thể tăng liều lên đến 400mg/lần/ngày hoặc 200mg x 2 lần/ngày để tăng hiệu quả điều trị.
  • Lưu ý, liều sử dụng tối đa cho tất cả các trường hợp trên là 400mg

Với nhóm người bệnh đặc biệt:

  • Người cao tuổi (>65 tuổi): sử dụng liều khuyến cáo ban đầu là 200mg/lần/ngày. Trong trường hợp thật sự cần thiết, có thể tăng liều lên đến 200mg x 2 lần/ngày. Cần phải đặc biệt chú ý ở những người cao tuổi có trọng lượng dưới 50kg.
  • Trẻ em: chống chỉ định sử dụng thuốc cho nhóm đối tượng này
  • Với người bệnh có khả năng chuyển hóa CYP2C9 kém: cần thận trọng khi sử dụng thuốc vì có nguy cơ khiến cho việc gặp phải các tác dụng phụ tăng lên, cần xem xét cho việc bắt đầu điều trị với 1 nửa liều khuyến cáo.
  • Người bị suy gan: chỉ sử dụng 1 nửa liều khuyến cáo cho nhóm đối tượng này. Hiện nay chưa có báo cáo nghiên cứu với những người bị suy gan nặng.
  • Người bị suy thận: thận trọng khi sử dụng Celecoxib đối với những người bị suy thận ở mức độ nhẹ hoặc vừa.

Trong trường hợp quên liều: Người bệnh có thể uống ngay 1 liều khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian nhớ ra quá gần với liều kế tiếp thì cần bỏ qua liều đã quên và uống theo đúng với thời gian đã quy định. Khuyến cáo không được sử dụng gấp đôi số liều trong trường hợp quên dùng thuốc.

Trong trường hợp quá liều: khi sử dụng quá liều, người dùng có thể xuất hiện các triệu chứng như ngủ lịm, ngủ lơ mơ, nôn, buồn nôn và đau thượng vị. Các dấu hiệu này thường sẽ phục hồi với việc điều trị nâng đỡ. Ngoài ra còn có thể xảy ra tình trạng chảy máu đường tiêu hóa. Một số triệu chứng hiếm gặp hơn là: tăng huyết áp, suy thận cấp, ức chế hô hấp và hôn mê.

Cách xử trí: Hiện nay chưa có thuốc giải độc đặc hiệu với các loại thuốc chống viêm non steroid. Với trường hợp trong 4 giờ đầu sau khi dùng quá liều thì có thể sử dụng liệu pháp gây nôn, sử dụng than hoạt hoặc một thuốc tẩy thẩm thấu. Lưu ý, chưa rõ Celecoxib có được loại bỏ bằng phương pháp thẩm tách máu hay không.

4. Tác dụng phụ của thuốc Usarcoxib

Trong quá trình sử dụng, ngoài công dụng chính mà thuốc Usarcoxib mang lại, người dùng còn có thể gặp phải một số triệu chứng khác như:

Các triệu chứng thường gặp:

  • Nhiễm trùng: nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm họng, viêm xoang, nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Rối loạn hệ thống miễn dịch: quá mẫn
  • Rối loạn tâm thần: mất ngủ
  • Rối loạn hệ thần kinh: tăng trương lực, nhức đầu, chóng mặt
  • Rối loạn tim: nhồi máu cơ tim
  • Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất: khó thở, viêm mũi
  • Rối loạn hệ tiêu hóa: đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu nôn, đầy hơi, khó nuốt
  • Gây ảnh hưởng đến da: ngứa, phát ban
  • Cơ xương khớp và các mô liên kết bị rối loạn: đau khớp
  • Rối loạn toàn thân và tại chỗ: các triệu chứng giống bệnh cúm, phù mặt, phù ngoại biên

Các triệu chứng không thường gặp:

  • Gây rối loạn máu và tình trạng thiếu máu
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng lượng kali máu
  • Rối loạn tâm thần: trầm cảm, mệt mỏi, lo âu
  • Rối loạn hệ thần kinh: dị cảm, buồn ngủ, nhồi máu não
  • Rối loạn mắt: viêm kết mạc, tầm nhìn mờ
  • Rối loạn tai và tai trong: tăng thính lực, ù tai
  • Rối loạn tim: nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, suy tim
  • Rối loạn hô hấp như: co thắt phế quản
  • Rối loạn tiêu hóa: viêm dạ dày, táo bón, viêm miệng, ợ hơi, xuất huyết tiêu hóa
  • Rối loạn gan mật: xảy ra tình trạng tăng men gan và chức năng gan có dấu hiệu bất thường
  • Da và các rối loạn mô dưới da: bầm máu, mề đay
  • Cơ xương khớp và rối loạn mô liên kết: co thắt cơ
  • Rối loạn thận và hệ tiết niệu: tăng ure huyết, tăng creatinin huyết
  • Rối loạn toàn thân: đau ngực, phù mặt

Các triệu chứng hiếm gặp:

  • Gây ảnh hưởng đến hệ bạch huyết như: giảm tiểu cầu, bạch cầu
  • Rối loạn tâm thần: ảo giác, trạng thái lú lẫn
  • Rối loạn hệ thần kinh: loạn vị giác, mất điều hòa vận động
  • Rối loạn mắt: xuất huyết mắt
  • Rối loạn tim: chứng loạn nhịp tim
  • Rối loạn mạch máu: đỏ bừng mặt, tắc phổi
  • Rối loạn hệ hô hấp: viêm phổi
  • Rối loạn tiêu hóa: loét dạ dày, loét thực quản, xuất huyết dạ dày-ruột, loét ruột, thủng ruột, viêm thực quản, viêm tụy, viêm đại tràng, phân đen
  • Rối loạn chức năng gan và mật như: viêm gan siêu vi
  • Da và các rối loạn mô dưới da: rụng tóc, phù mạch
  • Rối loạn thận và hệ tiết niệu: giảm natri huyết, suy thận cấp tính
  • Rối loạn tuyến vú và khả năng sinh sản: rối loạn kinh nguyệt

Các triệu chứng rất hiếm gặp:

  • Gây rối loạn hệ máu như: giảm toàn thể huyết cầu
  • Rối loạn hệ thần kinh: xuất huyết nội sọ, viêm màng não vô trùng, động kinh, giảm khứu giác, mất vị giác
  • Rối loạn mắt: tĩnh mạch tắc võng mạc, tắc động mạch võng mạc
  • Rối loạn mạch máu: viêm mạch
  • Rối loạn gan – mật: suy gan, viêm gan kịch phá, ứ mật, vàng da, viêm gan ứ mật, hoạt tử gan
  • Da và các rối loạn mô dưới da: hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, viêm da tróc vảy
  • Rối loạn xương khớp và các mô liên kết như: viêm cơ
  • Rối loạn thận và hệ tiết niệu: hội chứng thận hư, viêm cầu thận tổn thương, viêm thận kẽ

Các triệu chứng chưa rõ tần suất xuất hiện:

  • Gây rối loạn khả năng sinh sản sinh sản và tuyến vú: vô sinh ở nữ.

5. Tương tác với thuốc Usarcoxib

Người dùng cần ghi nhớ một số phản ứng giữa thuốc Usarcoxib với các thuốc khác như:

  • Thuốc chống đông máu: khi sử dụng đồng thời sẽ làm tăng nguy cơ xuất huyết và cần phải sử dụng thận trọng.
  • Thuốc chống tăng huyết áp: NSAIDs có thể sẽ làm giảm đi tính hiệu quả của các loại thuốc chống tăng huyết áp. Vì thế, khi sử dụng phối hợp cần phải thật thận trọng, đặc biệt là những người cao tuổi. Đồng thời, người bệnh cần uống nước đầy đủ và theo dõi chức năng thận sau khi sử dụng đồng thời hai loại thuốc thường xuyên.
  • Với Cislosporin và Tacrolimus: có thể sẽ làm tăng tác dụng gây độc cho thận của ciclosporin hoặc tacrolimus. Đồng thời theo dõi thường xuyên chức năng thận khi sử dụng kết hợp hai loại thuốc này.
  • Với Acid acetylsalicylic: sử dụng với liều thấp cũng có thể làm tăng nguy cơ gây viêm loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng tiêu hóa khác với việc sử dụng trị liệu đơn hoạt chất Celecoxib

6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Usarcoxib

Người bệnh khi sử dụng thuốc Usarcoxib cần lưu ý một số điều sau:

  • Tác động lên đường tiêu hóa: có thể xảy ra tình trạng thủng đường tiêu hóa trên, dưới, loét hoặc chảy máu có thể dẫn đến tử vong với những người sử dụng Celecoxib.
  • Sử dụng đồng thời với các thuốc NSAIDs: cần tránh sử dụng đồng thời celecoxib với một số loại thuốc NSAIDs không phải là aspirin
  • Tác động lên tim mạch: thuốc có thể gây tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ trên tim mạch nghiêm trọng, chủ yếu là bệnh nhồi máu cơ tim. Người bệnh nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể để xem xét nhu cầu và đáp ứng trị liệu ở người bệnh.
  • Cần thận trọng khi bắt đầu điều trị với Celecoxib với những người có yếu tố nguy cơ bị tai biến tim mạch như tăng huyết áp, đái tháo đường, máu nhiễm mỡ, người hút thuốc lá.
  • Thuốc không phải là một loại chất thay thế được cho acid acetylsalicylic trong việc dự phòng các bệnh tắc nghẽn huyết khối tim mạch do thiếu sự tác động lên chức năng của tiểu cầu.
  • Nguy cơ huyết khối tim mạch: thuốc có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch như nhồi máu cơ tim, đột quỵ có thể dẫn đến tử vong. Các nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vòng vài tuần đầu sử dụng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian sử dụng thuốc. Hầu hết các nguy cơ này đều được ghi nhận chủ yếu ở những người sử dụng liều cao.
  • Ứ dịch và phù: có tình trạng xuất hiện phù nề và ứ dịch ở những người dùng celecoxib. Vì thế, cần theo dõi cẩn thận các bệnh nhân bị suy tim sung huyết, rối loạn chức năng thất trái và cao huyết áp.
  • Cần thận trọng khi sử dụng Usarcoxib cho những người bị tổn thương chức năng tim, phù.
  • Cao huyết áp: thuốc có thể làm khởi phát cơn cao huyết áp hoặc làm cho bệnh cao huyết áp trở nên nặng thêm.
  • Tác động trên gan và thận: tổn thương chức năng gan, thận và rối loạn chức năng tim có nguy cơ xuất hiện cao ở những người bệnh nhân cao tuổi. Vì thế cần giám sát khi bắt đầu điều trị thuốc cho những nhóm bệnh nhân này.
  • Thuốc có thể gây ra các độc tính trên thận và gan
  • Trong quá trình sử dụng thuốc để điều trị, khi các chức năng hệ thống cơ quan của người bệnh trở nên xấu đi thì cần ngưng sử dụng thuốc và thay thế bằng các liệu pháp điều trị khác thích hợp hơn.
  • Với phụ nữ có thai: Celecoxib có thể gây vô lực cơ tử cung và đóng sớm ống động mạch chủ, vì thế không nên sử dụng thuốc vào 3 tháng cuối cùng của thai kỳ. Chống chỉ định sử dụng thuốc Usarcoxib đối với những người phụ nữ mang thai hoặc đang nghi ngờ mang thai
  • Với phụ nữ đang cho con bú: không nên sử dụng thuốc nếu không thực sự cần thiết
  • Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như chóng mặt, hoa mắt và buồn ngủ nên hạn chế lái xe, vận hành máy móc khi đang sử dụng thuốc.

Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho người đọc có thêm kiến thức về công dụng thuốc Usarcoxib trong điều trị bệnh viêm xương khớp mãn tính, viêm khớp dạng thấp và kiểm soát các cơn đau cấp ở người lớn. Lưu ý, Usarcoxib là loại thuốc được sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ nên người dùng cần được chẩn đoán và kê đơn trước khi sử dụng.

Close
Social profiles