Công dụng thuốc Usalukast 4

Công dụng thuốc Usalukast 4

Thuốc Usalukast 4 được bào chế dưới dạng viên nén với thành phần chính là Montelukast. Thuốc Usalukast 4 được sử dụng chủ yếu trong điều trị hen suyễn, viêm mũi dị ứng và co thắt phế quản do vận động gắng sức.

1. Thuốc Usalukast 4 có tác dụng gì?

Mỗi viên nhai thuốc Usalukast 4 có chứa 4mg Montelukast (dưới dạng montelukast natri) cùng tá dược như manitol, natri croscarmellose, compressible sugar, hương cam, talc, sunset yellow, magnesium stearat.

Montelukast là một hoạt chất sử dụng qua đường uống, gắn kết với ái lực cao và có tính chọn lọc đối với thụ thể CysLT1. Montelukast ức chế tác động sinh lý của LTD4 tại thụ thể CysLT1 mà không có bất cứ tác dụng chủ vận nào. Các CysLT liên quan đến sinh lý bệnh học của người bệnh viêm mũi dị ứng và hen suyễn. Ở bệnh hen suyễn, các tác dụng thông qua trung gian leukotriene bao gồm co thắt cơ trơn, phù nề đường dẫn khí và các hoạt động của tế bào bị thay đổi trong quá trình viêm. Ở bệnh viêm mũi dị ứng, các CysLT được phóng thích từ niêm mạc mũi sau khi tiếp xúc dị nguyên trong cả các phản ứng giai đoạn sớm và giai đoạn muộn và liên quan đến các triệu chứng bệnh.

Chỉ định: Thuốc Usalukast 4 được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Hen suyễn: Viên nhai Usalukast 4 được chỉ định để phòng ngừa và điều trị thời gian dài bệnh hen suyễn cho đối tượng bệnh nhi 2 – 5 tuổi;
  • Co thắt phế quản do vận động gắng sức (EIB): Viên nhai Usalukast 4 được chỉ định để phòng ngừa co thắt phế quản do vận động gắng sức (EIB) cho những bệnh nhi ư2 – 5 tuổi;
  • Viêm mũi dị ứng: Thuốc Usalukast 4 được chỉ định để làm giảm triệu chứng của viêm mũi dị ứng quanh năm hoặc viêm mũi dị ứng theo mùa cho trẻ từ 2 – 5 tuổi.

Không sử dụng thuốc Usalukast 4 cho người quá mẫn cảm đối với bất cứ thành phần nào của thuốc.

2. Cách dùng và liều dùng thuốc Usalukast 4

Cách dùng: Thuốc Usalukast 4 được sử dụng bằng đường uống. Bệnh nhân nên nhai viên thuốc để đạt hiệu quả tốt hơn. Thuốc này được sử dụng cho trẻ nhỏ dưới sự giám sát của người lớn.

Liều dùng:

  • Liều sử dụng cho bệnh nhi 2 – 5 tuổi là một viên nhai 4mg vào mỗi buổi tối. Không khuyến cáo sử dụng viên nhai Usalukast 4 cho trẻ em dưới 2 tuổi;
  • Hen suyễn: Thuốc Usalukast 4 được sử dụng 1 lần/ngày vào buổi tối;
  • Co thắt phế quản do vận động gắng sức (EIB): Nên sử dụng 1 liều đơn thuốc Usalukast tối thiểu 2 giờ trước khi vận động gắng sức để phòng ngừa tình trạng co thắt phế quản do gắng sức. Không nên sử dụng thêm một liều trong vòng 24 giờ khi đã dùng một liều trước đó. Người bệnh đã dùng liều hàng ngày thuốc Usalukast 4 cho một chỉ định khác (bao gồm hen suyễn mãn tính) không nên sử dụng thêm liều để phòng ngừa EIB. Người bệnh nên chuẩn bị sẵn thuốc chủ vận beta tác dụng ngắn để sử dụng trong trường hợp cấp cứu. Liều sử dụng hàng ngày của viên nhai Usalukast 4 để điều trị lâu dài bệnh hen suyễn hiện chưa được xác định khi cần ngăn ngừa đợt cấp của EIB. Ở đối tượng trẻ từ 2 – 5 tuổi, co thắt phế quản do vận động có thể là biểu hiện chính của hen suyễn dai dẳng, bác sĩ sẽ cân nhắc điều trị với corticosteroid ở dạng hít. Người bệnh nên được đánh giá sau 2 – 4 tuần điều trị với montelukast. Nếu không đạt đáp ứng thỏa đáng thì nên cân nhắc một liệu pháp điều trị khác;
  • Viêm mũi dị ứng: Thuốc Usalukast 4 nên được sử dụng 1 lần/ngày đối với bệnh viêm mũi dị ứng. Hiệu quả đã được chứng minh đối với viêm mũi dị ứng theo mùa khi uống Usalukast 4 vào buổi sáng hoặc buổi tối không liên quan đến bữa ăn. Thời điểm sử dụng thuốc có thể được điều chỉnh sao cho thích hợp với nhu cầu của bệnh nhi;
  • Viêm mũi dị ứng và hen suyễn: Người bệnh bị đồng thời cả hen suyễn và viêm mũi dị ứng chỉ nên sử dụng 1 liều thuốc Usalukast 4 mỗi ngày vào buổi tối;
  • Khuyến cáo chung:
    • Hiệu quả điều trị của thuốc Usalukast 4 trên các thông số kiểm soát hen suyễn xuất hiện trong 1 ngày. Nên khuyên người bệnh tiếp tục sử dụng thuốc Usalukast 4 cho dù đã kiểm soát được cơn hen của trẻ cũng như trong suốt các giai đoạn bệnh hen suyễn xấu đi;
    • Không cần điều chỉnh liều dùng cho người bệnh suy thận hoặc suy gan có mức độ từ nhẹ đến trung bình. Không có dữ liệu trên người bệnh suy gan mức độ nặng;
    • Liều dùng tương tự cho cả trẻ gái và trẻ trai.

Quá liều và cách xử lý:

  • Triệu chứng: Thường gặp nhất đó chính là đau bụng, khát, buồn ngủ, nôn ói, nhức đầu, tăng động về tâm thần vận động;
  • Điều trị: Hiện không có những thông tin cụ thể về điều trị khi sử dụng quá liều thuốc Usalukast 4. Trong trường hợp quá liều, cần áp dụng các biện pháp điều trị nâng đỡ như loại bỏ các chất chưa hấp thụ được từ ống tiêu hóa, tiến hành theo dõi lâm sàng và bắt đầu điều trị hỗ trợ nếu cần. Hiện không rõ có thể loại bỏ montelukast ra bằng chạy thận nhân tạo hay thẩm phân phúc mạc hay không.

Bệnh nhân cần sử dụng thuốc Usalukast 4 chuẩn liều theo chỉ định của bác sĩ. Nếu không có ý kiến của bác sĩ chuyên môn thì người bệnh tuyệt đối không được tự ý thêm hoặc bớt liều dùng thuốc Usalukast 4.

3. Tác dụng phụ của thuốc Usalukast 4

Một số tác dụng không mong muốn mà bệnh nhân có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Usalukast 4 là:

  • Rất thường gặp: Nhiễm ký sinh trùng và nhiễm trùng như nhiễm trùng đường hô hấp trên;
  • Thường gặp:
    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu;
    • Gan mật: Tăng transaminase (AST, ALT) huyết thanh;
    • Da và mô dưới da: Tình trạng phát ban;
    • Toàn thân: Hiện tượng sốt;
  • Ít gặp:
    • Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn bao gồm cả phản ứng phản vệ;
    • Tâm thần: Giấc mơ bất thường bao gồm cả ác mộng, mộng du, mất ngủ, bồn chồn, cáu gắt, lo lắng, kích động bao gồm hành vi gây hấn hay trầm cảm, thù địch;
    • Thần kinh: Co giật, chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm/giảm cảm giác;
    • Lồng ngực, hệ hô hấp và trung thất: Hiện tượng chảy máu cam;
    • Tiêu hóa: Bị khó tiêu và khô miệng;
    • Da và mô dưới da: Ngứa, nổi mề đay, bầm tím;
    • Cơ xương và mô liên kết: Đau cơ bao gồm chuột rút cơ bắp, đau khớp;
    • Toàn thân: Mệt mỏi, suy nhược. khó chịu, phù nề;
  • Hiếm gặp:
    • Hệ bạch huyết và máu: Tăng nguy cơ chảy máu;
    • Tâm thần: Suy giảm trí nhớ, rối loạn sự chú ý;
    • Tim: Hiện tượng đánh trống ngực;
    • Da và mô dưới da: Bị phù mạch;
  • Rất hiếm gặp:
    • Miễn dịch: Bạch cầu ái toan thâm nhiễm gan;
    • Tâm thần: Mất phương hướng, ảo giác, có suy nghĩ hoặc hành vi tự tử (khả năng tự tử);
    • Hệ hô hấp, trung thất và lồng ngực: Bệnh phổi tăng bạch cầu ái toan, hội chứng Churg-Strauss (CSS);
    • Gan mật: Viêm gan (bao gồm tổn thương tế bào gan, tổn thương gan ứ mật và tổn thương gan kiểu hỗn hợp);
    • Da và mô dưới da: Hồng ban đa dạng, hồng ban dạng nốt.

Người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ hoặc đến cơ sở y tế nếu gặp phải tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Usalukast 4. Từ đó, bệnh nhân sẽ được hướng dẫn biện pháp khắc phục kịp thời, hiệu quả.

4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Usalukast 4

Một số lưu ý người bệnh nên tuân thủ trước và trong khi sử dụng thuốc Usalukast 4 là:

  • Hen suyễn cấp tính: Thuốc Usalukast 4 không được chỉ định để cắt cơn hen cấp. Người bệnh nên được nhắc nhở luôn giữ sẵn bên mình các loại thuốc cấp cứu phù hợp để cắt cơn hen. Nếu cơn hen cấp xuất hiện, người bệnh nên sử dụng một thuốc khí dung chủ vận beta tác dụng ngắn. Nên đưa trẻ đến khám bác sĩ nhanh chóng, lập tức khi trẻ cần hít chất chủ vận beta tác dụng ngắn nhiều hơn bình thường;
  • Dùng đồng thời với các loại corticosteroid: Trong khi liều corticosteroid ở dạng hít có thể giảm dần dưới sự theo dõi sát của nhân viên y tế thì montelukast không nên sử dụng để thay thế một cách đột ngột cho các loại thuốc corticosteroid dạng uống hay hít. Hiện không có dữ liệu chứng minh rằng có thể giảm liều corticosteroid uống khi sử dụng chung với montelukast;
  • Nhạy cảm với Aspirin: Người bệnh đã biết nhạy cảm với aspirin nên tiếp tục tránh sử dụng aspirin hoặc các loại thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) trong khi sử dụng montelukast. Mặc dù montelukast có hiệu quả về cải thiện chức năng hô hấp trên người bệnh hen với những người nhạy cảm với aspirin nhưng nó không cắt hẳn được cơn co thắt phế quản đáp ứng với aspirin và các loại thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) ở những người bệnh hen nhạy cảm với aspirin;
  • Biến cố tâm thần kinh: Đã có báo cáo ghi nhận biến cố tâm thần kinh ở người lớn, trẻ em và trẻ vị thành niên khi sử dụng montelukast. Các báo cáo về việc sử dụng montelukast bao gồm hành vi hung hăng và thù địch, kích động, trầm cảm, lo âu, mất phương hướng, rối loạn chú ý, ảo giác, giấc mơ bất thường, suy giảm trí nhớ, mộng du, bồn chồn, có ý định tự tử hoặc hành vi tự tử, tật máy giật (TIC) và run. Người bệnh và bác sĩ cần cảnh giác trước biến cố này. Bác sĩ nên đánh giá lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra nếu tiếp tục dùng thuốc;
  • Tình trạng tăng bạch cầu ái toan: Người bệnh hen suyễn khi điều trị bằng Usalukast 4 có thể có biểu hiện tăng bạch cầu ái toàn toàn thân, đôi khi có các đặc điểm lâm sàng của viêm mạch máu phù hợp với hội chứng Churg-Strauss (một tình trạng bệnh lý thường được điều trị với corticosteroid toàn thân). Những trường hợp này đôi khi đi kèm với giảm liều hoặc ngừng dùng corticosteroid uống. Mặc dù quan hệ nhân quả với tác dụng đối vận thụ thể leukotrien chưa được xác định nhưng các bác sĩ nên cảnh giác đối với tăng bạch cầu ái toan, các triệu chứng hô hấp xấu đi, phát ban quanh mạch máu, các biến chứng tim hoặc xuất hiện bệnh lý thần kinh trên những người bệnh của họ. Cần đánh giá lại tình trạng của các người bệnh có những triệu chứng nêu trên và chế độ điều trị của họ;
  • Tá dược của thuốc có thành phần màu thực phẩm có thể gây dị ứng; có sucrose, không phù hợp sử dụng cho người bị không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose – galactose, thiếu sucrose – isomaltase;
  • Hiện không có những nghiên cứu đầy đủ và có đối chứng về việc sử dụng thuốc montelukast trên phụ nữ mang thai nên chỉ dùng thuốc khi thật sự cần thiết;
  • Hiện chưa biết montelukast có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do đó, nên thận trọng khi sử dụng thuốc Usalukast 4 ở người mẹ đang trong thời gian cho con bú;
  • Vẫn chưa có cơ sở minh chứng thuốc Usalukast 4 có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hàng máy móc hay không. Tuy nhiên, ở một số ít trường hợp, người bệnh đã được báo cáo hiện tượng chóng mặt hoặc ngủ gà. Nhóm đối tượng này nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc.

5. Tương tác thuốc Usalukast 4

Tương tác thuốc có thể làm gia tăng nhiều phản ứng phụ bất lợi hoặc ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động/điều trị của thuốc. Đó là lý do người bệnh cần chia sẻ với bác sĩ về các loại dược phẩm mình đang dùng/mới dùng.

Một số tương tác thuốc Usalukast 4 bệnh nhân cần lưu ý gồm:

  • Cần thận trọng, đặc biệt ở trẻ em khi sử dụng chung montelukast với các chất cảm ứng enzym CYP3A4, CYP2C8, CYP2C9 như phenobarbital, phenytoin và rifampicin;
  • Liều dùng khuyến cáo trên lâm sàng của thuốc Usalukast 4 không có tác động quan trọng trên lâm sàng đối với dược động học của các loại thuốc sau: Prednisolon, theophylin, prednisone, các loại thuốc ngừa thai uống (ethinyl estradiol/norethindrone 35/1), digoxin, terfenadine và warfarin;
  • Montelukast không làm thay đổi đáng kể sự chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa bởi enzyme CYP2C8 (ví dụ rosiglitazone, paclitaxel và repaglinide);
  • Không cần điều chỉnh liều dùng chung của thuốc Usalukast 4 với gemfibrozil hoặc các chất có khả năng ức chế CYP2C8. Tuy nhiên, nên cảnh giác với khả năng gây tăng thêm tác dụng phụ của thuốc;
  • Các tương tác thuốc quan trọng đối với những chất ít có khả năng ức chế enzyme CYP2C8 (ví dụ như trimethoprim) không lường trước được. Sử dụng chung itraconazole với montelukast gây tăng không đáng kể nồng độ toàn thân của montelukast.

Trong quá trình sử dụng thuốc Usalukast 4, bệnh nhân cần lưu ý làm theo mọi chỉ dẫn từ phía bác sĩ chuyên môn. Người bệnh cũng không nên tự ý thay đổi liều dùng thuốc, cách dùng thuốc, phối hợp với thuốc khác hoặc ngừng thuốc,… khi chưa được bác sĩ cho phép. Những việc này cần đặc biệt lưu tâm để có thể đạt được hiệu quả điều trị tốt, phòng ngừa những tác dụng phụ có thể xảy ra.

Close
Social profiles