Công dụng thuốc Supodatin

Công dụng thuốc Supodatin

Thuốc Supodatin với thành phần chính là các nhiều vitamin và khoáng chất. Thuốc được sử dụng trong các trường hợp trẻ suy dinh dưỡng, biếng ăn, chậm lớn, còi xương. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn đọc thông tin về công dụng, cách dùng và lưu ý khi dùng thuốc Supodatin.

1. Thuốc Supodatin có tác dụng gì?

Mỗi ống 5ml Supodatin chứa:

  • Hoạt chất: Vitamin A (Retinol palmitat) 2500IU, Vitamin B1 (Thiamin nitrat) 10mg, Vitamin B2 (Riboflavin sodium phosphat) 1,25mg, Vitamin B3 (Niacinamid) 12,5mg, Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid) 5mg, Vitamin B12 (Cyanocobalamin) 50ug, Vitamin D3 (CholeCanxiferol) 200IU, Sắt sulfat 75mg, Tương ứng sắt 15mg, Canxi glycerophosphat 12.5mg, Magnesi gluconat 4mg, Lysin HCL 12.5mg.
  • Tá dược bao gồm trong thuốc Supodatin: đường RE, Acid citric, Sorbitol, aspartam, Natri benzoat, cremophor RH40, tinh dầu cam, màu tartrazin, nước tinh khiết.

Mỗi vitamin và khoáng chất trong thuốc đều có những công dụng nhất định, như:

  • Vitamin A là vitamin tan trong dầu, cần cho thị giác và sự tăng trưởng, phát triển và duy trì của biểu mô.
  • Vitamin D : nhóm các hợp chất sterol có cấu trúc tương tự, có hoạt tính phòng ngừa hoặc điều trị còi xương. Nhóm các hợp chất đó bao gồm: ergoCanxiferol (vitamin D2), coleCanxiferol (vitamin D3; tên quốc tế: coleCanxiferol), Canxitriol (1 alfa, 25 – dihydroxycoleCanxiferol), alfacal – cidol (1 alfa – hydroxycholeCanxi Canxiferol (25 – hydroxycoleCanxiferol) và dihydrotachysterol. Các chất này, ở dạng hoạt động của chúng (1,25 – dihydroxycoleCanxiferol, 1,25 – dihydro-xyergoCanxiferol và 25 – hydroxydihydrotachysterol), cùng với Canxitonin và hormon tuyến cận giáp điều hòa nồng độ Canxi trong huyết thanh. Chức năng sinh học chính của vitamin D là duy trì nồng độ Canxi va phospho bình thường trong huyết tương. Vitamin D làm tăng hiệu quả hấp thu các chất khoáng từ khẩu phần ăn ở ruột non, và vitamin D tăng huy động Canxi và phospho từ xương vào máu. Các dạng hoạt động của coleCanxiferol và ergoCanxiferol có thể có tác dụng phản hồi âm tính đối với sự tạo thành hormon cận giáp (PTH).
  • Vitamin B1 khi vào cơ thể chuyển thành thiamin phosphat là dạng có hoạt tính, thiamin phosphat là coenzym chuyển hoá carbohydrat làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha – cetoacid như alpha cetogutarat, pyruvat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat. Khi thiếu thụt vitamin B1, ảnh hưởng đến sự oxy hoá các alpha – cetoacid, làm cho nồng độ pyruvat tăng lên, giúp chẩn đoán tình trạng thiếu vitamin B1.
  • Vitamin B2 tham gia vào các quá trình chuyển hoá lipid, acid amin, purin. Vitamin B2 đóng vai trò quan trọng trong giáng hoá các chất trong cơ thể.
  • Vitamin B3 khi vào cơ thể chuyển hoá thành nicotinamid adenin dinucleotid phosphat (NADP) và nicotinamid adenin dinucleotid (NAD), hai chất NAD và NADP có vai trò như coenzym xúc tác cho phản ứng oxy hoá – khử thiết yếu cho hố hấp ở mô, chuyển hóa hydrat carbon, acid amin, acid béo.
  • Vitamin B6 khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hoá glucid, protein va lipid. Vitamin B6 tham gia tổng hợp acid gamma – aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tổng hợp hemoglobin.
  • Vitamin B12 khi vào cơ thể tạo thành các coenzym hoạt động là 5 – deoxyadenosylcobalamin và methyl – cobalamin rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng. Methyl – cobalamin cần thiết để tạo methionin và dẫn chất là S – adenosylmethionin từ homocystein. Khi nồng độ vitamin B12 không được cung cấp đầy đủ gây ra suy giảm chức năng của một số dạng acid folic cần thiết ở trong tế bào. Vitamin B12 cần thiết cho các mô có tốc độ tăng trưởng tế bào mạnh như các mô tạo máu, tử cung, ruột non. Thiếu hụt vitamin B12 gây huỷ myelin sợi thần kinh.
  • Sắt là thành phần thiết yếu của cơ thể, sắt cần thiết cho sự tạo thành hemoglobin. Thiếu hụt sắt dẫn đến không kích thích sự tạo hồng cầu.
  • Canxi: Canxi được hấp thu ở phần trên của ruột non. Ở người lớn khỏe mạnh, lượng canxi hấp thu được chiếm khoảng 1/3 lượng ăn vào. Vitamin D làm gia tăng sự hấp thu Canxi từ ruột đồng thời huy động Canxi vào trong xương. Phytat và oxalat có thể tạo muối không tan hoặc tạo phức hợp với Canxi làm cho Canxi không được hấp thu. Hệ xương chứa 90% lượng Canxi trong cơ thể. Cấu trúc của xương không chỉ cấu tạo bởi Canxi mà còn bởi các loại muối vô cơ khác bao gồm kali, natri, magnesi, carbonat va flour. Canxi là nguyên tố phần lớn nằm trong xương. Cung cấp đầy đủ Canxi là điểu quan trọng trong giai đoạn xương phát triển ở trẻ nhỏ, trẻ giai đoạn dậy và trong thời kỳ mang thai và đang cho con bú. Bổ sung Canxi là cần thiết đối với người lớn, đặc biệt là trên 40 tuổi để phòng ngừa tình trạng thiếu cân bằng Canxi có thể dẫn đến loãng xương.
  • Magnesi : Magnesi là một cation có nhiều trong nội bào về phương diện sinh lý. Magnesi làm giảm tính kích thích của neuron và sự dẫn truyền neuron – cơ. Magnesi tham gia vào nhiều phản ứng men, là cation nhiều thứ tư trong cơ thể và thứ hai trong nội bào. Magnesi có vai trò hoạt tính sinh lý cần thiết trên hệ tim mạch, làm giảm độ nhạy cảm của thành mạch với chất gây co mạch, tăng cường chuyển hóa cơ tim, tăng tưới máu mạch vành, tác dụng hiệp đồng với ion K+ hỗ trợ tác dụng của digitalis. Magnesi là đồng yếu tố quan trọng trong hơn 300 phản ứng enzym liên quan đến chuyển hóa năng lượng, sinh hợp protein và acid nucleic.
  • Lysin là acid amin thiết yếu, một trong các chức năng của Lysin là đóng vai trò quan trọng trong việc tạo xương. Ở trẻ em, lysin là một acid amin thường được đánh giá là không được cung cấp đầy đủ.

2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Supodatin

Thuốc được chỉ định trong trường hợp nhằm cung cấp các khoáng chất và vitamin cần thiết trong các trường hợp trẻ suy dinh dưỡng, biếng ăn, chậm lớn, còi xương.

Chống chỉ định thuốc trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có phản ứng mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc Supodatin.
  • Mắc một trong số các bệnh lý sau: thừa vitamin A, nhiễm độc Vitamin D, tăng calci máu, bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, cơ địa dị ứng (hen, eczema), u ác tính, bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosiderin, thiếu máu tan máu, hẹp thực quản, hạ huyết áp nặng.

3. Cách dùng và liều dùng thuốc Supodatin

Thuốc Supodatin dùng đường uống, một lần mỗi ngày. Liều dùng khuyến cáo như sau:

  • Trẻ em từ 1 – 12 tuổi: 5ml (1 ống).
  • Từ 12 tuổi trở lên: 10ml (2 ống).

Quá liều thuốc Supodatin và xử trí

  • Vitamin A: Sử dụng vitamin A liều cao kéo dài có thể dẫn đến ngộ độc. Các triệu chứng đặc trưng của quá liều vitamin A là: mệt mỏi, sốt, dễ bị kích thích, sút cân, chán ăn, nôn, rối loạn tiêu hóa, da bị biến đổi, tóc khô, rụng tóc, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu… Ở trẻ em các triệu chứng ngộ độc vitamin A mạn tính gồm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai thị, rối loạn thị giác, ù tai, sưng đau dọc các xương. Phải ngừng sử dụng thuốc Supodatin, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
  • Vitamin D: Sau khi uống thuốc Supodatin với liều rất cao có thể dẫn đến bị ngộ độc vitamin D. Sử dụng hàng ngày với liều dùng lớn (tương đương với 50ml) trong thời gian dài có thể gây triệu chứng ngộ độc mạn tính như đau đầu, lơ mơ, nôn và tiêu chảy. Các triệu chứng cấp tính chỉ thấy khi sử dụng ở liều cao hơn. Thông báo cho người bệnh về các triệu chứng quá liều vitamin D, có thể dẫn đến cường vitamin D và nhiễm độc calci huyết thanh do vitamin D. Điều trị khi ngộ độc vitamin D: ngừng sử dụng thuốc Supodatin, ngừng bổ sung calci, duy trì khẩu phần ăn có ít calci, truyền dịch hoặc uống nhiều nước. Một số trường hợp có thể dùng corticosteroid hoặc thuốc khác, như thuốc lợi tiểu tăng thải calci (như acid ethacrynic và furosemid). Có thể sử dụng lọc máu thận nhân tạo hoặc thẩm tách màng bụng để thải canxi tự do ra khỏi cơ thể. Trường hợp bệnh nhân ngộ độc vitamin D cấp và vừa mới uống thuốc, có thể ngăn ngừa tiếp tục hấp thu vitamin D vào cơ thể bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nếu thuốc đã qua dạ dày, điều trị bằng dầu khoáng có thể thúc đẩy thải trừ vitamin D qua phân. Do các chất chuyển hóa 25-OH của ergocalciferol và colecalciferol được tích lũy trong cơ thể, nên tăng calci máu có thể kéo dàu 2 tháng hoặc lâu hơn, sau khi điều trị dài ngày hoặc với liều dùng lớn. Sau khi ngưng điều trị bằng dihydrotachysterol hoặc calciferol, tăng canxi máu có thể tồn tại trong khoảng 2-4 tuần. Sau khi ngừng điều trị Bằng calcitriol, nồng độ canxi huyết thanh trở về bình thường trong vòng 2-7 ngày.
  • Vitamin B2: Không có biện pháp giải độc đặc hiệu khi quá liều vitamin B2. Sử dụng các biện pháp điều trị thông thường như rửa dạ dày, gây nôn, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Supodatin

  • Vitamin A: Thận trọng khi dùng đồng thời thuốc Supodatin với thuốc khác có chứa vitamin A.
  • Vitamin D: Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân Sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp (có thể gây tăng nhạy cảm với vitamin D), suy chức năng thận, xơ vữa động mạch, bệnh tim, sỏi thận.
  • Vitamin B2: Tình trạng thiếu hụt vitamin B2 thường xảy ra khi thiếu những vitamin nhóm B khác.
  • Vitamin B6: liều dùng 200mg mỗi ngày trong thời gian kéo dài trên 30 ngày, có thể gây hội chứng lệ thuộc vitamin B6.
  • Vitamin B3: thận trong khi vitamin B3 liều cao trong các trường hợp sau: tiền sử loét dạ dày, bệnh đái tháo đường, bệnh túi mật, tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, viêm khớp do gout, bệnh gout.
  • Sắt: Thận trọng khi sử dụng ở người bệnh có nghi ngờ loét dạ dày, viêm loét đại tràng mạn. Không được uống thuốc sắt khi nằm. Không sử dụng sắt để điều trị thiếu máu tan huyết trừ khi bệnh nhân cũng bị tình trạng thiếu sắt.

Phụ nữ đang mang thai cần lưu ý khi sử dụng thuốc:

  • Phụ nữ mang thai không được dùng quá 5000IU vitamin A mỗi ngày.
  • Nếu phụ nữ mang thai sử dụng vitamin D với liều lớn hơn liều bổ sung hằng ngày đã được khuyến cáo cho phụ nữ mang thai bình thường (400IU)
    • Ghi nhận xuất hiện hẹp van động mạch chủ, bệnh thận, chậm phát triển về tâm thần hoặc phát triển cơ thể khi có tăng canxi máu kéo dài ở trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh mà có bà mẹ bị tăng canxi máu trong thời kỳ mang thai.
    • Tăng canxi máu trong khi mang thai có thể gây giảm nồng độ hormon cận giáp ở trẻ sơ sinh, dẫn đến hạ canxi máu, động kinh và co giật.
      Nếu khẩu phần ăn hàng ngày không đủ vitamin D hoặc thiếu tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, nên bổ sung vitamin D tới liều bổ sung đã được khuyến cáo cho phụ nữ trong giai đoạn mang thai.
  • Vitamin B1: Không có nguy cơ nào được ghi nhận khi sử dụng ở phụ nữ mang thai.
    • Khẩu phần ăn uống cần cho phụ nữ mang thai là 1,5mg vitamin B1.
    • Vitamin B được vận chuyển tích cực vào thai.
    • Tương tự như các vitamin B khác, nồng độ vitamin B1 trong thai nhi và trẻ sơ sinh cao hơn ở mẹ.
    • Một nghiên cứu cho thấy thai nhi mắc hội chứng nhiễm rượu (do bà mẹ nghiện rượu), gây phát triển rất chậm trong tử cung là do thiếu vitamin B1 do rượu gây nên.
  • Vitamin B2, vitamin B3: Dùng liều bổ sung theo nhu cầu hằng ngày không gây tác dụng có hại cho thai nhi.
  • Vitamin B6: Sử dụng với liều bổ sung theo nhu cầu hằng ngày không gây hại cho thai nhi, tuy nhiên khi dùng với liều cao có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.
  • Sắt: Sắt (II) sulfat dùng được cho phụ nữ mang thai khi thiếu máu do thiếu sắt và acid folic.

Phụ nữ đang cho con bú khi dùng thuốc cần lưu ý:

  • Vitamin D được bài tiết vào sữa mẹ, không nên dùng vitamin D với liều cao hơn liều bổ sung hằng ngày đã được khuyến cáo cho phụ nữ đang cho con bú. Nếu khẩu phần ăn không cung cấp đầy đủ vitamin D hoặc thiếu tiếp xúc với ánh nắng, nên bổ sung thêm vitamin D.
  • Vitamin B1: Người mẹ đang dùng vitamin B1 vẫn có thể tiếp tục cho trẻ bú được. Nhu cầu vitamin B1 hằng ngày trong thời gian cho con bú là 1,6mg. Nếu chế độ ăn của phụ nữ cho con bú được cung cấp đầy đủ, thì không cần phải bổ sung thêm vitamin B1.
  • Vitamin B2, vitamin B3, vitamin B6: Không gây ảnh hưởng gì cho người mẹ và trẻ nếu người mẹ sử dụng với liều theo nhu cầu hằng ngày.

5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Supodatin

Tác dụng không mong muốn không gặp khi sử dụng thuốc Supodatin theo liều khuyến cáo.

  • Các tác dụng không mong muốn thường xuất hiện khi sử dụng liều cao dài ngày hay khi uống liều cao vitamin A. Các triệu chứng đặc trưng là: mệt mỏi, sốt, dễ bị kích thích, sút cân, chán ăn, nôn, rối loạn tiêu hóa, da bị biến đổi, môi nứt nẻ, tóc khô, rụng tóc và thiếu máu, chảy máu, nhức đầu. Ở trẻ em các triệu chứng ngộ độc vitamin A mạn tính gồm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai thị, rối loạn thị giác, ù tai, sưng đau dọc các xương.
  • Tăng calci máu và nhiễm độc vitamin D cũng có thể gặp.
  • Vitamin B1: Các phản ứng không mong mướn của vitamin B1 rất hiếm và thường theo kiểu dị ứng. Hiếm gặp: ra nhiều mồ hôi, sốc quá mẫn, tăng huyết áp, ban da, ngứa, mày đay, khó thở.
  • Vitamin B2: Không thấy tác dụng phụ khi sử dụng vitamin B2. Sử dụng liều cao vitamin B2 có thể gặp nước tiểu màu vàng nhạt, kết quả xét nghiệm nước tiểu có thể bị sai lệch.
  • Vitamin B3: Sử dụng vitamin B3 với liều thấp thường không gây độc, tuy nhiên nếu dùng liều cao có thể xảy ra các tác dụng sau và các triệu chứng này thường hết sau khi ngừng thuốc. Một số triệu chứng như: buồn nôn, ngứa, cảm giác rát bỏng, đỏ bừng mặt và cổ, buốt hoặc đau nhói ở da.
  • Vitamin B6: Khi dùng liều 200mg/ngày và trong thời gian dài (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng dùng vitamin B6, mặc dù có thể còn để lại di chứng. Triệu chứng hiếm gặp: buồn nôn, nôn.
  • Vitamin B12: Một số tác dụng phụ khi sử dụng vitamin B12 như: phản vệ, sốt, phản ứng dạng trứng cá, mày đay, ngứa, đỏ da.
  • Sắt: Một số phản ứng phụ ở đường tiêu hóa như đau bụng, nôn, buồn nôn, táo bón, đi cầu phân đen, số ít có thể thấy nổi ban da.

6. Tương tác thuốc

  • Vitamin A: Neomycin, Parafin lỏng, Cholestyramin làm giảm hấp thu vitamin A.
    • Các thuốc uống tránh thai có thể làm tăng nồng độ vitamin A trong máu và có thể có tác dụng không thuận lợi.
    • Dùng đồng thời Vitamin A và Isotretinoin có thể dẫn đến tình trạng như sử dụng vitamin A quá liều, do đó tránh dùng đồng thời hai thuốc trên.
  • Vitamin D: Không nên điều trị đồng thời vitamin D với colestipol hydroclorid hoặc choles-tyeamin, do có thể dẫn đến làm giảm hấp thu vitamin D ở ruột.
    • Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể làm hạn chế sự hấp thu của vitamin D ở ruột.
    • Điều trị đồng thời vitamin D với thuốc lợi tiểu thiazid ở bệnh nhân thiểu cận giáp gây tăng canxi máu do tăng giải phóng canxi từ xương, cần giảm liều vitamin D hoặc ngừng dùng vitamin D tạm thời.
    • Không dùng đồng thời vitamin D với phenytoin hoặc phenobarbital (hoặc các thuốc khác gây cảm ứng men gan) do các thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25 – hydroxy – colecalciferol và 25 – hydroxyergocalciterol trong huyết tương và làm tăng chuyển hóa vitamin D thành những chất không có hoạt tính.
    • Vitamin D không nên dùng đồng thời với corticosteroid do thuốc cản trở tác dụng của vitamin D. Không nên dùng đồng thời vitamin D với các glycosid trợ tim tăng do tăng canxi dẫn đến loạn nhịp tim.
  • Vitamin B2: Đã có báo cáo về tình trạng thiếu riboflavin ở người bệnh dùng Clopromazin, Imipramin và Adriamycin. Rượu gây cản trở gấp thu riboflanvin ở ruột. Probenecid khi dùng đồng thời với riboflanvin gây giảm hấp thu riboflanvin ở dạ dày, ruột.
  • Vitamin B3: Khi dùng đồng thời với chất ức chế men khử HGM-CoA có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân (rhabdomyolysis).
  • Sử dụng vitamin B3 đồng thời với thuốc chẹn alpha-adrenergic điều trị tăng huyết áp có thể làm hạ huyết áp quá mức.
    • Dùng vitamin B3 đồng thời với thuốc có độc tính với gan làm tăng thêm tác hại độc cho gan.
    • Liều dùng thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin có thể phải điều chỉnh khi dùng đồng thời với vitamin B3.
    • Carbamazepin không dùng đồng thời với vitamin B3 do làm tăng nồng độ carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính của thuốc.
  • Vitamin B6: có thể làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson. Liều dùng vitamin B6 200mg/ngày có thể làm giảm 40-50% nồng độ phenytoin và phenobarbitan trong máu ở một số bệnh nhân. Thuốc uống tránh thai có thể làm tăng nhu cầu về vitamin B6.
  • Sắt: Không dùng phối hợp sắt với Ciprofloxacin, Ofloxacin, Norfloxacin.
    Uống đồng thời sắt với các thuốc kháng acid như natri carbonat, calci carbonat và megnesi trisilicat, hoặc nước chè có thể làm giảm hấp thu sắt.
    Sắt khi dùng với tetracyclin có thể làm giảm hấp thu của cả hai loại thuốc. Sắt làm giảm hấp thu của Penicilamin, Methyldopa, các quinolon, Carbidopa/Levodopa, các hormon tuyến giáp và muối kẽm.
  • Magnesi: Thuốc chứa phosphat và muối calci có thể ức chế quá trình hấp thu magnesi tại ruột non nên tránh dùng đồng thời. Trường hợp phải điều trị kết hợp với Tetracyclin đường uống, cần uống hai loại thuốc cách khoảng nhau ít nhất 3 giờ.

Close
Social profiles