Công dụng thuốc Sanbelevocin

Công dụng thuốc Sanbelevocin

Thuốc Sanbelevocin có thành phần chính là Levofloxacin, thường được sử dụng trong điều trị các tình trạng nhiễm trùng như viêm phổi, viêm phế quản, nhiễm trùng da và mô mềm,… Hãy cùng tìm hiểu công dụng thuốc Sanbelevocin trong bài viết dưới đây.

1. Sanbelevocin là thuốc gì?

Thuốc Sanbelevocin được sản xuất bởi Công ty PT Sanbe Farma – Indonesia và lưu hành trên thị trường Việt Nam với số đăng ký là VN – 13529 – 11. Sanbelevocin là thuốc kê đơn được xếp vào nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thành phần hoạt chất chính của thuốc SanbelevocinLevofloxacin.

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền, hàm lượng 500mg/ 100ml.

Dạng đóng gói: Túi 100ml.

2. Công dụng thuốc Sanbelevocin

Dược lực học:

Levofloxacin là một fluoroquinolone kháng khuẩn tổng hợp có thể dùng được đường uống và đường tĩnh mạch. Cơ chế tác dụng của Levofloxacin là ức chế tổng hợp ADN vi khuẩn bằng cách tác động trên phức hợp gyrase và topoiso-merase IV ADN. Levofloxacin có hoạt tính diệt khuẩn cao trong in vitro, phổ tác dụng rộng trên nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm như tụ cầu, liên cầu, phế cầu, vi khuẩn đường ruột, vi khuẩn Gram âm không lên men, Haemophilus influenzae và các vi khuẩn không điển hình.

Dược động học:

  • Hấp thu: Levofloxacin được hấp thu nhanh sau khi uống, sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 100% và ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
  • Phân bố: Tỉ lệ gắn kết với protein huyết thanh là 30 -40%. Nồng độ thuốc đạt ổn định trong vòng 3 ngày. Levofloxacin thâm nhập tốt vào mô xương, mô phổi, dịch nốt phỏng nhưng kém vào dịch não tủy.
  • Chuyển hóa: Levofloxacin được chuyển hóa với tỉ lệ rất thấp.
  • Thải trừ: Levofloxacin được thải trừ tương đối chậm, thời gian bán hủy là 6 – 8 giờ. Levofloxacin được thải trừ chủ yếu qua thận, sự thải trừ giảm đi khi chức năng thận suy giảm.

3. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Sanbelevocin

Thuốc Sanbelevocin thường được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng mức độ nhẹ đến nặng ở người trên 18 tuổi như:

Chống chỉ định: Tuyệt đối không sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Sanbelevocin
  • Phụ nữ đang mang thai
  • Phụ nữ đang nghi ngờ có thai
  • Người bị động kinh
  • Trẻ em dưới 18 tuổi

4. Liều lượng và cách dùng thuốc Sanbelevocin

Sanbelevocin là thuốc kê đơn, vì vậy người bệnh chỉ được sử dụng khi có sự chỉ định của bác sĩ và phải tuân theo liều lượng, đường dùng và thời gian dùng thuốc. Không tự ý thay đổi liều lượng, cách dùng hoặc ngưng thuốc khi chưa có chỉ định. Đồng thời, không sử dụng thuốc Sanbelevocin chung với người khác hoặc đưa cho người khác sử dụng khi có cùng chẩn đoán.

Liều lượng:

  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng: 500mg/ 1 – 2 lần/ngày x 10 – 14 ngày
  • Nhiễm trùng ổ bụng, vùng chậu: 500mg/ 1 – 2 lần/ngày x 7 – 14 ngày
  • Nhiễm trùng tiết niệu không biến chứng: 250mg/lần/ ngày x 3 ngày
  • Nhiễm trùng tiết niệu có biến chứng, viêm đài thận – bể thận cấp: 250mg/ lần/ ngày x 7 – 10 ngày
  • Nhiễm trùng da và mô mềm: 500mg/ 1 – 2 lần/ ngày x 7 – 14 ngày

Với bệnh nhân suy thận có ClCr

Đường dùng: Sanbelevocin được bào chế dưới dạng dung dịch nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch. Tiêm truyền tĩnh mạch chậm Sanbelevocin trong 60 – 90 phút để thuốc phát huy tốt công dụng.

Cần làm gì khi quên một liều thuốc Sanbelevocin?

  • Khi quên liều, bệnh nhân có thể sử dụng liều khác càng sớm càng tốt. Nếu đã đến gần lần truyền thuốc tiếp theo thì có thể bỏ qua. Không dùng gấp đôi lượng thuốc để bù liều đã quên vì có thể gây quá liều.

Cần làm gì khi quá liều thuốc Sanbelevocin?

  • Quá liều thuốc Sanbelevocin trên động vật gây ra các triệu chứng của hệ thần kinh trung ương như lú lẫn, ù tai, rối loạn tri giác, co giật.
  • Khi nghi ngờ quá liều, cần nhanh chóng thông báo với nhân viên y tế để xử trí kịp thời cho bệnh nhân. Không có thuốc giải độc Sanbelevocin đặc hiệu. Điều trị cho bệnh nhân bao gồm điều trị triệu chứng, thẩm phân máu không có hiệu quả thải trừ Sanbelevocin ra khỏi cơ thể.
  • Nếu bệnh nhân uống quá liều, có thể xảy ra buồn nôn và ăn mòn niêm mạc, cần súc rửa ruột và dùng thuốc kháng acid để bảo vệ niêm mạc dạ dày.

5. Tác dụng không mong muốn

Ngoài tác dụng điều trị, có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như:

  • Thường gặp: Buồn nôn, tiêu chảy, tăng các enzym gan
  • Ít gặp: Chán ăn, ói mửa, khó tiêu, đau bụng, nổi mẩn, ngứa, nhức đầu, ù tai/ chóng mặt, buồn ngủ và mất ngủ, tăng bilirubin và creatinin huyết thanh, tăng bạch cầu ái toan và giảm bạch cầu, suy nhược, nhiễm nấm và tăng sinh các vi khuẩn kháng thuốc khác,
  • Hiếm gặp: Tiêu chảy có máu, viêm ruột – đại tràng, viêm đại tràng giả mạc, nổi mề đay, co thắt phế quản, khó thở, trầm cảm, lo sợ, loạn thần kèm ảo giác, dị cảm, run, lú lẫn, co giật, kích động, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, đau khớp, đau cơ, rối loạn gân cơ kể cả viêm gân, giảm bạch cầu trung tính và giảm tiểu cầu,
  • Rất hiếm gặp: hạ đường huyết (đặc biệt là trên bệnh nhân tiểu đường), phù Quincke (phù mặt, lưỡi, họng hoặc thanh quản), sốc phản vệ hoặc giống phản vệ, nhạy cảm ánh sáng, hạ huyết áp, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, nhược cảm, rối loạn thị giác, thính giác, vị giác, khứu giác, đứt gân, yếu cơ, tiêu cơ vân, viêm gan và suy thận cấp, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan huyết, thiếu máu toàn dòng, viêm phổi dị ứng, sốt,…

Ngoài ra, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn khác chưa được liệt kê. Vì vậy, hãy liên hệ với bác sĩ ngay khi có bất kỳ triệu chứng hoặc dấu hiệu bất thường nào trong quá trình dùng thuốc Sanbelevocin.

6. Tương tác thuốc

Trong quá trình sử điều trị, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Sanbelevocin với các thuốc khác,thức ăn hoặc thực phẩm chức năng làm ảnh hưởng tới sinh khả dụng, hấp thu phân bố, tốc độ chuyển hóa của thuốc Sanbelevocin như:

Để đảm bảo an toàn trong sử dụng thuốc, người bệnh cần liệt kê và thông báo với bác sĩ về tất cả thuốc đang dùng.

7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Sanbelevocin

  • Thận trọng khi sử dụng thuốc Sanbelevocin cho bệnh nhân suy thận nặng, người cao tuổi, có tiền sử co giật, rối loạn hệ thần kinh trung ương, động kinh.
  • Có thể xảy ra tiêu chảy, tiêu chảy nặng, dai dẳng kèm máu hoặc không trong và sau khi điều trị với thuốc Sanbelevocin, đây có thể là triệu chứng của viêm đại tràng giả mạc gây ra bởi Clostridium difficile. Nếu nghi ngờ viêm đại tràng giả mạc, cần ngưng thuốc ngay lập tức.
  • Viêm gân, có thể dẫn đến đứt gân có thể xảy ra trong vòng 48 giờ sau khi bắt đầu dùng thuốc và có thể xảy ra ở cả 2 chân. Nguy cơ viêm gân hơn tăng cao hơn ở bệnh nhân lớn tuổi. Nguy cơ đứt gân tăng lên khi dùng chung với corticosteroid. Nếu nghi ngờ viêm gân, cần ngưng thuốc ngay lập tức.
  • Không nên phơi nhiễm với ánh nắng chói hoặc tia cực tím nhân tạo trong quá trình dùng Sanbelevocin.
  • Khi sử dụng kéo dài thuốc Sanbelevocin có thể làm phát triển các vi sinh vật kháng thuốc, vì vậy cần đánh giá tình trạng bệnh nhân lặp lại nhiều lần. Nếu có bội nhiễm khi điều trị, bệnh nhân nên được điều trị thích hợp.
  • Với bệnh nhân thiếu men G6PD tiềm ẩn hoặc có nguy cơ bị tan huyết khi điều trị với thuốc kháng khuẩn quinolon cần thận trọng khi chỉ định Sanbelevocin.
  • Sanbelevocin có thể gây ù tai, chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn thị giác, do đó cần thận trọng khi sử dụng cho người lái xe, vận hành máy móc, làm các công việc cần sự tỉnh táo.

8. Bảo quản thuốc

  • Bảo quản thuốc Sanbelevocin trong bao bì gốc của nhà sản xuất, ở nơi thoáng mát, sạch sẽ tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Để Sanbelevocin tránh xa tầm tay trẻ em cũng như vật nuôi, tránh chúng không biết nhai phải gây ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.
  • Không dùng thuốc Sanbelevocin đã hết hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu thay đổi màu sắc, tính chất, mùi vị, không còn nguyên tem nhãn.
  • Không vứt thuốc Sanbelevocin vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi được yêu cầu.

Close
Social profiles