Công dụng thuốc Reamemton 500

Công dụng thuốc Reamemton 500

Reamemton 500 thuộc nhóm thuốc giảm đau, kháng viêm thường được chỉ định trong các bệnh lý cơ xương khớp, viêm khớp dạng thấp,… Vậy thành phần, công dụng và cách sử dụng thuốc là gì?

1. Reamemton 500 là thuốc gì?

  • Reamemton 500 có thành phần chính là Nabumetone – thuốc kháng viêm không steroid không mang tính acid, ức chế yếu đối với sự tổng hợp prostaglandin của quá trình viêm. Thuốc không ảnh hưởng nhiều đến niêm mạc dạ dày, tác dụng chống ngưng kết tiểu cầu yếu, không làm ảnh hưởng đến thời gian chảy máu.
  • Reamemton 500 hấp thu tốt qua đường tiêu hóa (trên 80%), nhanh chóng chuyển hóa tại gan thành dạng hoạt động là acid 6-methoxy-2-naphthyl acetic (6-MNA) là chất ức chế tổng hợp prostaglandin. Sau khi vào hệ tuần hoàn thuốc liên kết gần như hoàn toàn với các protein huyết tương, thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 24 giờ, cuối cùng thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

2. Chỉ định của thuốc Reamemton 500

Thuốc Reamemton 500 được chỉ định trong các trường hợp bệnh lý sau đây:

  • Giảm đau, chống viêm, giảm sưng trong các bệnh lý viêm cơ xương khớp vô khuẩn cấp tính.
  • Giảm các triệu chứng trong cơn cấp của viêm khớp dạng thấp.
  • Cơn viêm cấp trong thoái hóa khớp.

3. Chống chỉ định của thuốc của Reamemton 500

Không sử dụng Reamemton 500 trong các trường hợp bệnh lý sau:

  • Dị ứng với thành phần Nabumetone, các thuốc nhóm kháng viêm không steroid (NSAID) hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.
  • Thuốc chuyển hóa chính ở gan và thải trừ ở thận, vì vậy bệnh nhân suy gan thận mức độ nặng không sử dụng thuốc.
  • Bệnh nhân suy tim, tiền sử tăng huyết áp không kiểm soát được, suy tim sung huyết, phù, tai biến mạch máu não.
  • Bệnh nhân có tiền sử hoạt đang điều trị thủng – loét dạ dày tá tràng cấp tính, đang điều trị xuất huyết tiêu hóa.
  • Bệnh nhân có tiền sử phản ứng dị ứng gây: hen suyễn, viêm mũi, phù mạch, nổi mề đay,… do đáp ứng với ibuprofen, aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác.
  • Phụ nữ mang thai trong 3 tháng cuối thai kỳ, phụ nữ đang cho con bú, trẻ em không có chỉ định dùng thuốc Reamemton 500.

Lưu ý khi sử dụng thuốc Reamemton 500:

  • Kiểm tra chức năng gan, chức năng thận trước mà trong suốt quá trình dùng thuốc ở những bệnh nhân suy giảm chức năng gan thận mức độ nhẹ đến vừa do độc tính của thuốc và các chất chuyển hóa của nó trên gan, thận.
  • Chưa đủ bằng chứng về độ an toàn của thuốc cho phôi thai và trẻ bú mẹ, do đó không dùng Reamemton 500 cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.
  • Reamemton 500 có thể gây một số tác dụng phụ như buồn ngủ, chóng mặt, rối loạn thị giác,… vì vậy tài xế lái xe, người vận hành máy móc, người làm việc đòi hỏi tập trung tỉ mỉ nên ngừng công việc trong suốt thời gian dùng thuốc.
  • Thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân có tiền sử hen phế quản, bệnh nhân có các bệnh lý tim mạch, bệnh lý đường tiêu hóa.
  • Người lớn tuổi khi dùng thuốc có thể tăng nguy cơ gặp các phản ứng phụ, đặc biệt là nguy có chảy máu đường tiêu hóa. Vì vậy cân nhắc lợi ích khi dùng cho đối tượng này.
  • Reamemton có thể làm tăng nguy cơ viêm màng não vô khuẩn khi điều trị ở những bệnh nhân mắc lupus ban đỏ hệ thống (SLE) và rối loạn mô liên kết hỗn hợp.

4. Tương tác thuốc của Reamemton 500

Một số tương tác có thể xảy ra khi sử dụng phối hợp Reamemton 500 với các thuốc khác như sau:

  • Dùng đồng thời các thuốc kháng viêm không steroid với các thuốc điều trị tăng huyết áp (thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin) có thể làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, đặc biệt là ở bệnh nhân cao tuổi. Do đó, cân nhắc khi dùng phối hợp, nếu buộc phải sử dụng cần theo dõi bệnh nhân thường xuyên và bù nước, điện giải kịp thời.
  • Phối hợp Reamemton 500 với các thuốc lợi tiểu giữ Kali làm tăng Kali máu; với các Glycosid tim làm trầm trọng tình trạng suy tim, giảm độ thanh thải thận và tăng mức glycoside huyết tương; với Cyclosporin làm tăng nguy có nhiễm độc thận; với các Corticosteroid, thuốc chống kết tập tiểu cầu làm tăng nguy cơ loét chảy máu đường tiêu hóa; với kháng sinh nhóm Quinolon có thể tăng nguy cơ bị co giật.
  • Giảm thải trừ lithi, Methotrexat trong huyết tương khi phối hợp Lithi hoặc Methotrexat với Reamemton 500.
  • Probenecid làm giảm chuyển hóa, giảm thải trừ Reamemton 500.
  • Không sử dụng thuốc Reamemton 500 trong 8 – 12 ngày sau khi dùng thuốc Mifepristone vì giảm tác dụng của Mifepristone.
  • Rượu bia, thuốc lá và các thực phẩm có cồn có thể làm tăng tác dụng phụ trên đường tiêu hóa của thuốc.

5. Liều dùng và cách dùng thuốc Reamemton 500

5.1. Cách dùng

  • Reamemton 500 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim hàm lượng 500mg. Uống nguyên viên thuốc với nước sau hoặc trong bữa ăn. Không tách rời, nghiền nát hay bẻ vụn viên thuốc.
  • Thuốc được chỉ định ở những bệnh lý viêm đau cấp tính, nếu sử dụng kéo dài ở những bệnh lý viêm khớp mạn tính cần có sự theo dõi của bác sĩ.

5.2. Liều dùng

  • Người lớn: uống liều duy nhất 2 viên (1000mg) vào buổi tối. Nếu đau nhức nhiều, sưng nhiều uống 1 – 2 viên/ lần vào sáng hôm sau.
  • Bệnh nhân cao tuổi: Uống 1 – 2 viên/ ngày; liều tối đa không quá 2 viên/ ngày.
  • Bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ không cần điều chỉnh liều thuốc Reamemton 500.
  • Bệnh nhân suy thận độ lọc cầu thận từ 30 – 49ml/ phút: Liều khởi đầu 1 viên/ ngày. Liều tối đa 1000 – 1500mg/ ngày.

5.3. Quá liều và quên liều

  • Nếu quá liều dùng gây các biểu hiện nguy hiểm cho cơ thể như đau đầu, buồn nôn, xuất huyết tiêu hóa, co giật, suy giảm nhanh chóng chức năng gan thận, có thể dẫn đến hôn mê,… nên đưa bệnh nhân đến có sử y tế để xử trí kịp thời. Xử trí: uống than hoạt tính, rửa dạ dày, bù điện giải, tiêm diazepam đường tĩnh mạch,…
  • Nếu quên 1 liều thuốc thì uống lại ngay khi nhớ ra, trường hợp nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo thì bỏ qua liều thuốc đã quên và uống thuốc theo đúng chỉ định. Không sử dụng gấp đôi liều Reamemton đã quên.

6. Tác dụng phụ của thuốc Reamemton 500

Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng Reamemton 500:

Tác dụng phụ thường gặp:

  • Tăng huyết áp, không kiểm soát được mức huyết áp.
  • Tiêu chảy hoặc táo bón, khó tiêu, viêm dạ dày, đau rát thượng vị, đầy hơi, buồn nôn.
  • Nổi ban da, nổi mề đay, ngứa da do rối loạn chức năng gan mật.
  • Phù ngoại vi, phù mặt.

Tác dụng phụ ít gặp

  • Mất ngủ, bồn chồn, lú lẫn, hay quên, chóng mặt, dị cảm, lo âu, suy nhược cơ thể.
  • Rối loạn chức năng thị giác: bất thường tầm nhìn, thay đổi thị lực.
  • Khó thở, rối loạn chức năng hô hấp, chảy máu cam.
  • Loét dạ dày, chảy máu đường tiêu hóa, viêm miệng, khô miệng.
  • Tăng tiết mồ hôi.
  • Mỏi yếu cơ, rối loạn mô liên kết.

Tác dụng phụ hiếm gặp

  • Giảm tế bào tiểu cầu.
  • Viêm phổi kẽ, viêm tụy, suy gan.
  • Vàng da, rối loạn chức năng mô dưới da.
  • Sốc phản vệ, hội chứng Stevens Johnson.
  • Phù mạch, rụng tóc, suy thận, hội chứng thận hư, rong kinh.
  • Huyết khối tim mạch.

Tóm lại, Reamemton 500 là thuốc kháng viêm giảm đau nhóm NSAID được sử dụng trong các bệnh lý viêm đau xương khớp cấp tính. Chỉ sử dụng thuốc ngắn hạn trong giai đoạn cấp, không lạm dụng thuốc để tránh gây các tác dụng không mong muốn đặc biệt là tác dụng phụ lên đường tiêu hóa.

Close
Social profiles