Công dụng thuốc Ramesun

Công dụng thuốc Ramesun

Ramesun thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton, chỉ định điều trị các bệnh lý đường tiêu hóa như viêm dạ dày – thực quản, trào ngược dạ dày,… Vậy công dụng, các chỉ định và chống chỉ định của thuốc là gì?

1. Ramesun là thuốc gì?

Ramesun chứa thành phần hoạt chất chính là Pantoprazol (dưới dạng Pantoprazol natri) – là thuốc ức chế bơm proton ở niêm mạc đường tiêu hóa.

Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế hệ enzyme (H+, K+)-ATPase (bơm proton) trên bề mặt của tế bào thành dạ dày bằng cách gắn thuốc vào các thụ thể này. Từ đó ngăn cản bước cuối cùng sự tiết acid vào dạ dày do các tác nhân kích thích và cả ngăn cản quá trình tiết acid dạ dày thông thường. Tác dụng kháng tiết của thuốc có thể kéo dài trên 24 giờ sau khi dùng thuốc. Sự bài tiết acid dạ dày sẽ trở lại bình thường sau 1 tuần ngưng dùng thuốc.

Ngoài ra, thành phần Pantoprazole của thuốc còn có thể ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn Helicobacter pylori (HP) ở dạ dày gây viêm loét đường tiêu hóa. Vì vậy, thuốc được dùng để phối hợp với kháng sinh trong các phác đồ điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng, trào ngược dạ dày do nhiễm khuẩn.

Ramesun hấp thu nhanh chóng bằng đường uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 2,5 giờ uống. Sau khi vào hệ tuần hoàn thuốc chuyển hóa tại gan, chủ yếu qua cytochrom P450 isoenzym CYP2C19, thành dạng hoạt động là desmethylpantoprazol; gắn kết với protein huyết tương gần 98% và sau cùng đào thải qua nước tiểu (80%), phần còn lại thải qua dịch mật.

2. Chỉ định của thuốc Ramesun

Thuốc Ramesun công dụng trong các trường hợp bệnh lý sau đây:

3. Chống chỉ định của thuốc Ramesun

  • Không sử dụng thuốc Ramesun trong các trường hợp bệnh nhân dị ứng với thành phần Pantoprazole, dẫn xuất Benzimidazol hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.

4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Ramesun

  • Loại trừ khả năng bệnh lý u ác tính ở dạ dày hay đường đường tiêu hóa trước khi dùng Ramesun, vì thuốc có thể che lấp triệu chứng hoặc làm chẩn đoán chậm ung thư.
  • Không ngừng thuốc đột ngột sau thời gian sử dụng kéo dài do có thể gây hội chứng tăng tiết acid trở lại nặng nề.
  • Kiểm tra chức năng gan trước và trong suốt quá trình điều trị ở bệnh nhân có bệnh lý gan cấp tính hoặc mãn tính. Nồng độ của Ramesun có thể tăng trong huyết thanh do giảm đào thải ở bệnh nhân có suy giảm chức năng gan. Xem xét điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân xơ gan hoặc tình trạng suy gan nặng nề.
  • Thuốc thải trừ qua thận, vì vậy bệnh nhân suy giảm chức năng thận, bệnh nhân cao tuổi nên thận trọng khi dùng thuốc.
  • Giống như các thuốc ức chế bơm proton khác, sử dụng kéo dài, liều cao Ramesun gia tăng nguy cơ loãng xương, làm xương dễ gãy đặc biệt là các vị trí xương cổ tay, các thân đốt sống,… Nguy cơ này tăng cao ở người già, phụ nữ mãn kinh hay một số đối tượng bệnh lý khác. Ở bệnh nhân loãng xương khi dùng thuốc cần theo dõi chặt chẽ và thực hiện các biện pháp bổ sung vitamin D và calci phối hợp.
  • Trong quá trình sử dụng thuốc có thể gây một số tác dụng phụ như chóng mặt, đau đầu. Do đó, tài xế lái xe, người vận hành máy móc, người làm việc đòi hỏi sự tập trung tỉ mỉ nên cẩn trọng khi dùng thuốc.
  • Chưa có đầy đủ bằng chứng về tính an toàn của thuốc cho thai nhi và trẻ bú mẹ. Vì vậy, phụ nữ có thai và đang cho con bú nên cân nhắc lợi ích khi quyết định sử dụng thuốc.
  • Bệnh nhân sử dụng thuốc kéo dài trên 3 tháng làm tăng nguy cơ hạ magnesi huyết nặng gây các triệu chứng: co cứng cơ, mê sảng, mệt mỏi, co giật, choáng váng, loạn nhịp tim trên thất. Các triệu chứng này hầu như sẽ được cải thiện sau khi bổ sung Magie và ngừng sử dụng thuốc.
  • Ramesun sử dụng hàng ngày, kéo dài trên 3 năm sẽ làm giảm acid dịch vị, thiếu toan dịch vị, từ đó làm giảm hấp thu Cyanocobalamin.
  • Chưa có đủ nghiên cứu về hiệu quả và tính an toàn của thuốc đối với trẻ em dưới 18 tuổi.

5. Tương tác thuốc của Ramesun

Một số tương tác thuốc có thể xảy ra khi phối hợp Ramesun với các thuốc khác như sau:

  • Phối hợp với các thuốc hấp thu phụ thuộc vào pH dạ dày như: Ampicillin ester, muối sắt, Ketoconazol,… có thể thay đổi sinh khả dụng của thuốc do Ramesun làm tăng pH dạ dày.
  • Phối hợp với Warfarin làm tăng các chỉ số đông chảy máu (tăng INR và thời gian prothrombin) và tăng nguy cơ chảy máu bất thường.
  • Phối hợp với Sucralfat làm giảm hấp thu và giảm sinh khả dụng của Ramesun. Vì vậy, uống Ramesun trước ít nhất 30 phút khi dùng Sucralfat.
  • Phối hợp với Methotrexat có thể gây ra các triệu chứng đau cơ nặng, đau xương khớp không do chấn thương.
  • Một số tương tác thuốc khác của Ramesun chưa được chứng minh đầy đủ. Do đó, trước khi sử dụng thuốc nên thông báo cho bác sĩ tất cả các loại thuốc mà người bệnh đang điều trị gần đây.

5. Liều dùng và cách dùng thuốc Ramesun

Cách dùng:

  • Ramesun được bào chế dưới dạng viên nang cứng hàm lượng 40mg.
  • Uống nguyên viên thuốc với nước trước bữa ăn ít nhất 30 phút. Không nghiền nát, bẻ vụn thuốc để sử dụng.

Liều dùng:

  • Điều trị hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản (GERD): Liều ban đầu 1 viên (40mg)/ lần/ ngày. Sử dụng kéo dài 4 – 8 tuần; Liều duy trì 20 – 40mg/ lần/ ngày. Nếu các triệu chứng tái phát sau liệu trình điều trị, sử dụng liều 20mg/ lần/ ngày.
  • Điều trị loét đường tiêu hóa do tăng tiết acid dạ dày: Liều ban đầu 1 viên (40mg)/ lần/ ngày. Liệu trình điều trị loét tá tràng kéo dài 2 – 4 tuần, loét dạ dày lành tính kéo dài 4 – 8 tuần.
  • Phối hợp kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn Helicobacter pylori (HP) ở đường tiêu hóa: Ramesun 40mg x 2 lần/ ngày + Clarithromycin 500mg x 2 lần/ngày + Metronidazol 400mg x 2 lần/ ngày. Liệu trình kéo dài liên tục 7 ngày.
  • Phòng ngừa loét dạ dày do sử dụng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): 20mg/ ngày. Uống trước khi dùng các thuốc NSAID 30 phút.
  • Điều trị giảm các triệu chứng của hội chứng Zollinger – Ellison: Liều ban đầu 2 viên (80mg)/ lần/ ngày. Liều tối đa 240mg/ ngày. Nếu dùng trên 80mg/ ngày thì chia thuốc làm 2 lần uống trong ngày.
  • Bệnh nhân suy gan mức độ nặng: Liều tối đa 20mg/ ngày hoặc 40mg/ ngày dùng cách ngày.
  • Bệnh nhân suy thận mức độ nặng: Liều tối đa 40mg/ ngày.
  • Liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, tùy thể trạng và tình trạng của bệnh nhân mà bác sĩ có chỉ định về liều dùng khác nhau.

Xử trí quá liều:

  • Nếu sử dụng quá liều Ramesun có thể gây một số biểu hiện như: nhịp tim nhanh, giãn mạch, đau đầu, ngủ gà, lú lần, đau bụng, buồn nôn, nôn,…
  • Nếu phát hiện các biểu hiện trên nên đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời. Các biện pháp xử trí quá liều: uống than hoạt tính, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

6. Tác dụng phụ của thuốc Ramesun

Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi điều trị với Ramesun:

Tác dụng phụ thường gặp:

  • Giảm nồng độ acid dạ dày, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.
  • Đau đầu, mệt mỏi.
  • Phản ứng quá mẫn với thuốc gây một số triệu chứng: ban da, nổi mày đay, ngứa,…
  • Đau mỏi cơ, đau nhức các khớp.

Tác dụng phụ ít gặp:

  • Suy nhược cơ thể, chóng mặt, choáng có thể ngất.
  • Tăng men gan (SGOT, SGPT) có hồi phục sau khi ngừng thuốc.
  • Loãng xương, tăng nguy cơ gãy xương.

Tác dụng phụ hiếm gặp:

  • Toát mồ hôi, đổ mồ hôi trộm.
  • Phù ngoại biên, phù mặt.
  • Mụn trứng cá, ban dát sẩn, phù mạch, hồng ban đa dạng, viêm da tróc vảy.
  • Rụng tóc.
  • Viêm loét miệng lưỡi, ợ hơi, rối loạn chức năng đường tiêu hóa.
  • Rối loạn chức năng thị giác, nhìn mờ, sợ ánh sáng.
  • Rối loạn giấc ngủ, ngủ gà, kích động hoặc ức chế, lý lẫn, ảo giác, dị cảm.
  • Ù tai, run vô căn.
  • Rối loạn các dòng tế bào máu: tăng tế bào bạch cầu ưa acid, giảm hoặc mất tế bào bạch cầu, giảm tế bào tiểu cầu.
  • Rối loạn chức năng sinh dục – tiết niệu: Liệt dương, tiểu máu, viêm thận kẽ, giảm natri máu.
  • Rối loạn chức năng gan: viêm gan, vàng da, tăng triglycerid, nặng nề có thể gây bệnh não gan.

Tóm lại, Ramesun là thuốc ức chế tiết acid ở dạ dày để điều trị các bệnh lý viêm loét đường tiêu hóa do tăng tiết acid. Ramesun tương đối lành tính và cho hiệu quả điều trị cao, tuy nhiên nếu sử dụng liên tục và kéo dài không đúng chỉ định có thể gây nhiều tác dụng không mong muốn cho cơ thể.

Close
Social profiles