Công dụng thuốc Pregasv

Công dụng thuốc Pregasv

Pregasv thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, thường được chỉ định để giảm các triệu chứng co giật, giảm đau do nguyên nhân thần kinh hoặc đau sau phẫu thuật,…

1. Pregasv là thuốc gì?

  • Pregasv chứa thành phần hoạt chất chính là Pregabalin – nhóm thuốc chống co giật, giảm đau.
  • Pregabalin có cấu trúc gần giống với chất ức chế GABA (chất ức chế thần kinh trung ương), nó không gắn trực tiếp với thụ thể GABA hay thụ thể benzodiazepin và không ảnh hưởng đến sự thu hồi hay thoái giáng của các thụ thể GABA. Pregabalin có ái lực cao với các mô thần kinh trung ương khi gắn tại vị trí α -δ (là một tiểu đơn vị của kênh calci tác động phụ thuộc điện thế); từ đó làm giảm đau hay chống co giật.
  • Mặc dù Pregasv không tác động trực tiếp lên các thụ thể ức chế thần kinh trung ương, nhưn khi sử dụng lâu dài thuốc có thể làm tăng mật độ vận chuyển các protein và GABA, làm giảm giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh phụ thuộc vào nồng độ calci như norepinephrine, glutamat và peptid,…
  • Pregasv hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1,5 giờ, sinh khả dụng tối đa đạt 90%. Thuốc hầu như không chuyển hóa và không gắn với các protein huyết tương, qua được hàng rào máu não, nhau thaisữa mẹ, và cuối cuối Pregasv thải trừ chủ yếu qua nước tiểu (98%) dưới dạng chưa chuyển hóa.

2. Chỉ định của thuốc Pregasv

Thuốc Pregasv được sử dụng trong các trường hợp bệnh lý sau:

  • Giảm đau trong bệnh lý đau có nguồn gốc thần kinh trung ương và ngoại vi.
  • Các chứng đau do rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn.
  • Chống co giật trong điều trị động kinh cục bộ có hoặc không có kèm theo bệnh lý động kinh toàn thể ở người lớn.
  • Các chứng đau cơ xơ hóa và đau sau phẫu thuật.

3. Chống chỉ định của thuốc Pregasv

  • Không sử dụng Pregasv trên bệnh nhân bị dị ứng với thành phần Pregabalin hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.

Lưu ý khi dùng thuốc Pregasv:

  • Thận trọng khi dùng thuốc Pregasv ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, bệnh nhân đái tháo đường, có bệnh lý tim mạch, bệnh nhân có yếu tố nguy cơ các bệnh lý về mạch máu não hay người lớn tuổi,… vì làm tăng nguy cơ nặng nề các bệnh lý phối hợp.
  • Khi sử dụng thuốc không nên giảm liều hay ngưng thuốc đột ngột, ngừng thuốc từ từ ít nhất trong vòng 1 tuần để tránh xuất hiện hội chứng cai.
  • Chưa chứng minh được tính an toàn và hiệu quả của thuốc cho lứa tuổi dưới 17 tuổi, vì vậy không nên dùng Pregasv ở đối tượng này.
  • Quản lý người bệnh chặt chẽ trong quá trình sử dụng thuốc để tránh tình trạng lạm dụng thuốc, kiểm soát ý định, hành vi tự sát ở người bệnh. Nếu có bất kỳ dấu hiệu nghi ngờ về thay đổi tính tình, các dấu hiệu sớm của trầm cảm nên cho bệnh nhân dừng uống thuốc.
  • Pregasv có thể gây tăng cân ở một số đối tượng bệnh nhân có liên quan đến liều dùng và thời gian dùng thuốc.
  • Thuốc có thể làm tăng men cơ creatine phosphokinase (CPK) gây các bệnh lý về cơ như đau, yếu cơ, mệt mỏi, sốt,… Nghiêm trọng hơn có thể gây phù mạch, cần ngưng sử dụng thuốc khi có bất kỳ biểu hiện nào của bệnh lý cơ, phù mạch.
  • Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ, vì vậy phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú nên cân nhắc lợi ích trước khi dùng thuốc. Chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết và không có biện pháp điều trị thay thế.
  • Tài xế lái xe, người vận hành máy móc hay người làm việc trong môi trường đòi hỏi sự tập trung tỉ mỉ không nên dùng thuốc vì có thể gây các tác dụng phụ như buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi,…

2. Tương tác thuốc của Pregasv

  • Phối hợp Pregasv với các thuốc điều trị đái tháo đường nhóm Thiazolidinedione làm tăng nguy có phù và tăng cân.
  • Ethanol và Lorazepam bị tăng tác dụng khi dùng phối hợp với Pregasv, và làm suy giảm nhận thức, suy giảm chức năng vận động do oxycodone gây ra.
  • Pregasv làm tăng nồng độ và tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác, các thuốc ức chế thu hồi serotonin chọn lọc và Methotrimeprazin.
  • Droperidol, hydroxyzin làm tăng nồng độ từ đó tăng tác dụng của Pregasv trong huyết tương.
  • Ketorolac, Mefloquin làm giảm tác dụng của thuốc Pregasv khi phối hợp.
  • Rượu bia, thuốc lá hay các thực phẩm chứa cồn có thể làm tăng tác dụng của thuốc trên hệ thần kinh trung ương.

3. Liều lượng và cách dùng

Cách dùng:

  • Pregasv được bào chế dưới dạng viên nang cứng hàm lượng 75mg.
  • Uống nguyên viên thuốc với nước, không nghiền nát hay bẻ đôi viên. Người bệnh có thể uống trước hoặc sau khi ăn vì thức ăn không làm thay đổi sinh khả dụng của thuốc.

Liều dùng:

  • Bệnh lý động kinh: Liều khởi đầu 75mg (1viên)/ lần x 2 lần/ ngày. Sau 1 tuần có thể tăng liều 300mg (4 viên)/ ngày; Sau 2 tuần có thể tăng liều đến 600mg (8 viên)/ ngày.
  • Bệnh lý rối loạn lo âu lan tỏa: Liều khởi đầu 75mg (1 viên)/ lần x 2 lần/ ngày. Sau 1 tuần có thể tăng liều 300mg (4 viên)/ ngày; Sau 2 tuần có thể tăng liều đến 600mg (8 viên)/ ngày. Liều tối đa 8 viên/ ngày.
  • Bệnh lý đau do nguyên nhân thần kinh: Liều khởi đầu 75mg (1 viên)/ lần x 2 lần/ ngày. Sau 1 tuần có thể tăng liều 300mg (4 viên)/ ngày; Sau 2 tuần có thể tăng liều đến 600mg (8 viên)/ ngày. Bệnh nhân có bệnh lý đái tháo đường kèm theo liều tối đa 4 viên/ ngày.
  • Bệnh lý đau cơ xơ hóa: Liều khởi đầu 2 viên/ ngày; điều chỉnh liều theo đáp ứng của bệnh nhân.
  • Bệnh nhân suy thận có hệ số thanh thải creatinin từ 30-60 ml/ phút: Liều khởi đầu 75mg/ ngày; liều tối đa 300mg/ ngày. Chia làm 2 – 3 lần uống trong ngày.
  • Bệnh nhân suy thận có hệ số thanh thải creatinin từ 15-30ml/ phút: Liều khởi đầu 25 – 50mg/ ngày; liều tối đa 150mg/ ngày. Chia làm 1 – 2 lần uống trong ngày.
  • Bệnh nhân suy thận có hệ số thanh thải creatinin nhỏ hơn 15ml/ phút: Liều khởi đầu 25mg/ ngày; liều tối đa 75mg/ ngày.
  • Bệnh nhân suy thận đang thẩm tách máu dùng thêm một liều 25-100mg ngay sau mỗi lần thẩm tách máu.

Liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, tùy từng tình trạng bệnh lý và đối tượng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ có các chỉ định, các điều chỉnh về liều dùng Pregasv khác nhau.

4. Tác dụng phụ của thuốc Pregasv

Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc Pregasv

  • Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, lơ mơ, an thần và rối loạn tiền đình.
  • Tăng cân do tăng cảm giác thèm ăn, ăn ngon miệng hơn.
  • Thay đổi tính tình, kích động, nhầm lẫn, mất phương hướng, mất điều hòa phối hợp vận động.
  • Pregasv có thể ức chế gây giảm trí nhớ, rối loạn khả năng tập trung.
  • Giảm ham muốn và khả năng tình dục.
  • Mắt nhìn mờ, nhìn đôi, giảm chức năng thị giác.
  • Nhìn mờ, nhìn đôi.
  • Khô miệng, táo bón, buồn nôn hoặc nôn, cảm giác đầy hơi.
  • Thay đổi dáng đi bất thường, choáng váng cảm giác như say rượu
  • Phù mạch ngoại vi.
  • Hội chứng cai thuốc.
  • Phản ứng quá mẫn do dị ứng các thành phần thuốc gây ngứa và nổi ban.

Bài viết đã cung cấp thông tin Pregasv có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Pregasv theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý, Pregasv là thuốc kê đơn, cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không nên tự ý dùng vì có thể gặp phải tác dụng không mong muốn.

Close
Social profiles