Công dụng thuốc Pharcavir

Công dụng thuốc Pharcavir

Thuốc Pharcavir có thành phần chính là Tenofovir alafenamide với hàm lượng 25mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc kháng sinh được sử dụng trong điều trị bệnh viêm gan B đối với người lớn và điều trị bệnh HIV.

1. Thuốc Pharcavir là thuốc gì?

Thuốc Pharcavir có thành phần chính là Tenofovir alafenamide với hàm lượng 25mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc kháng sinh được sử dụng trong điều trị bệnh viêm gan B mạn tính đối với người lớn và điều trị bệnh HIV.

Thuốc Pharcavir được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thích hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp thuốc Pharcavir gồm 3 vỉ và trong mỗi vỉ chứa 10 viên thuốc.

1.1. Dược lực học của hoạt chất Tenofovir alafenamide

  • Hoạt chất chính Tenofovir alafenamide fumarate trong thành phần của thuốc là tiền chất phosphoramidite của Tenofovir. Sau khi vào trong cơ thể hoạt chất này được vận chuyển hoặc khuếch tán thụ động vào các tế bào gan.
  • Tenofovir diphosphat ức chế sự sao chép của HBV (vi rút viêm gan B) thông qua quá trình ức chế men sao chép ngược HBV polymerase dẫn đến kết thúc chuỗi ADN của vi rút.

1.2. Dược động học của hoạt chất Tenofovir alafenamide:

  • Sau khi uống thuốc có chứa hoạt chất Tenofovir alafenamide trong điều kiện nhịn ăn đối với những người lớn bị viêm gan B mãn tính, nồng độ đỉnh trong huyết tương của hoạt chất tenofovir alafenamide được quan sát thấy sau thời gian khoảng 0,48 giờ.
  • Khả năng chuyển hóa là con đường thải trừ chủ yếu của tenofovir alafenamide ở người, chiếm trên 80% liều uống.
  • Khả năng thải trừ: Bài tiết hoạt chất Tenofovir alafenamide nguyên vẹn qua thận không đáng kể với

2. Thuốc Pharcavir có công dụng điều trị bệnh gì?

Thuốc Pharcavir được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm HIV-I: Viên thuốc Pharcavir được chỉ định kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị nhiễm HIV-I cho người trưởng thành trên 18 tuổi.
  • Viêm gan B: Viên thuốc Pharcavir được chỉ định điều trị viêm gan B mạn tính đối với những người trưởng thành và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên với cân nặng trên 35kg bị bệnh gan giai đoạn còn bù.

3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Pharcavir

Phác đồ điều trị Thuốc Pharcavir phải được khởi đầu bởi một bác sĩ điều trị có kinh nghiệm trong việc kiểm soát nhiễm HIV và/ hoặc điều trị viêm gan B mạn tính.

3.1. Cách dùng của thuốc Pharcavir:

  • Thuốc Phacavir được bào chế dưới dạng viên nén bao phim thích hợp sử dụng theo đường uống, nên dùng thuốc cùng với thức ăn.
  • Nên uống thuốc Pharcavir cùng vào một thời điểm trong ngày để hạn chế tối đa tình trạng quên thuốc.
  • Nếu bạn bị nôn trong vòng một giờ sau khi uống thuốc, bạn cần dùng 1 viên thuốc Pharcavir khác. Nếu bạn bị nôn mửa hơn 1 giờ sau khi uống thuốc, không cần dùng thêm viên thuốc khác.

3.2. Liều dùng của thuốc Pharcavir:

  • Trong các trường hợp người bệnh bị khó nuốt, có thể hòa tan viên thuốc Pharcavir trong ít nhất 100 ml nước đun sôi để nguội, nước cam hoặc nước nho để uống.
  • Đối với những người trưởng thành: Liều đề nghị để điều trị HIV hoặc điều trị viêm gan B mạn tính là 1 viên x 1 lần/ngày, uống khi no.
  • Người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên với cân nặng từ 35 kg trở lên) là uống 1 viên/lần x 1 lần/ngày.
  • Đối với những người HBeAg dương tính, không kèm theo xơ gan: Điều trị nên được tiến hành trong thời gian ít nhất từ 6 đến 12 tháng sau khi xác định có huyết thanh chuyển đổi HBe (HBeAg âm tính, không phát hiện được ADN của virus viêm gan B và có kháng thể HBe) hoặc tới khi có huyết thanh chuyển đổi HBs hoặc khi thấy thuốc mất tác dụng. Bác sĩ điều trị sẽ đánh giá lại thường xuyên sau khi ngừng điều trị để phát hiện sự tái phát virus.
  • Đối với những người HBeAg âm tính, không xơ gan: Điều trị phải kéo dài cho đến khi huyết thanh chuyển đổi HBs hoặc cho đến khi thấy thuốc không còn tác dụng.
  • Đối với người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều điều trị đối với những người từ 65 tuổi trở lên.
  • Đối với người bị bệnh suy thận: Không cần điều chỉnh liều điều trị đối với người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên với cân nặng từ 35kg trở lên và có độ thanh thải creatinin ≥ 15 ml/phút hoặc ở những người thẩm tách máu và có độ thanh thải creatinin
  • Đối với những người bị bệnh suy gan: Không cần điều chỉnh liều điều trị đối với những người bị bệnh suy gan.
  • Đối với trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc Pharcavir ở trẻ em dưới 12 tuổi hoặc nặng dưới 35 kg chưa được xác lập, các dữ liệu chưa có sẵn.

Liều điều trị như cung cấp ở trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể còn phụ thuộc vào mức độ diễn tiến của bệnh và thể trạng của từng cá thể cụ thể. Để có liều điều trị cụ thể và phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị bệnh.

3.3. Trường hợp quá/ quên liều thuốc Pharcavir:

  • Trường hợp quá liều thuốc Pharcavir: Điều trị quá liều thuốc Pharcavir bao gồm các biện pháp hỗ trợ chung bao gồm theo dõi các dấu hiệu sinh tồn cũng như theo dõi tình trạng lâm sàng của từng người cụ thể.
  • Trường hợp quên liều thuốc Pharcavir: Nếu thời gian chưa quá 18 giờ thì bạn cần cố gắng bổ sung liều điều trị ngay khi nhớ ra và uống liều tiếp theo như bình thường. Tuy nhiên, nếu thời gian quên vượt quá 18 giờ thì bạn có thể bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo như kế hoạch. Tuy nhiên, một lưu ý quan trọng là bạn không sử dụng với liều điều trị gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Pharcavir

Trong quá trình sử dụng thuốc Pharcavir, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn.

Tác dụng không mong muốn thường gặp của thuốc Pharcavir, bao gồm:

  • Với hệ thần kinh: Đau nhức đầu kèm theo chóng mặt.
  • Với hệ tiêu hoá: nôn mửa, buồn nôn, chướng bụng, đầy hơi, đau bụng có hoặc không kèm theo tiêu chảy.
  • Với gan mật: Tăng chỉ số ALT.
  • Với da và mô dưới da: phát ban kèm theo mẩn ngứa trên bề mặt da.
  • Với cơ xương khớp: Đau nhức các cơ.
  • Với toàn thân: Tăng cảm giác mệt mỏi.

Tác dụng phụ ít gặp của thuốc Pharcavir, bao gồm:

  • Với da và mô dưới da: Phù mạch kèm theo nổi mề đay.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc Pharcavir, bạn cần chủ động ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ điều trị hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

5. Chống chỉ định của thuốc Pharcavir

Thuốc Pharcavir không được sử dụng đối với những người có cơ địa quá nhạy cảm hoặc quá mẫn cảm với thành phần chính Tenofovir alafenamid fumarat hoặc bất cứ các thành phần tá dược nào có trong thuốc.

6. Tương tác của thuốc Pharcavir

  • Khi sử dụng thuốc Pharcavir với các thuốc bao gồm Acyclovir, Cidofovir, Aminoglycoside, Cabozantinib thì có thể gây ra tình trạng làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương.
  • Sử dụng đồng thời thuốc Pharcavir với thuốc Carbamazepine, Fosphenytoin, Phenobarbital, Primidone, Rifabutin, Rifampin, Rifapentine, Tipranavir,… gây ra giảm nồng độ hoạt chất Tenofovir alafenamide trong huyết tương.
  • Sử dụng kết hợp thuốc Pharcavir với thuốc Cladribine: Hoạt chất chính Tenofovir alafenamide làm giảm tác dụng điều trị của thuốc Cladribine.
  • Sử dụng đồng thời với các thuốc giảm đau, chống viêm phi steroid gây ra tăng tác dụng thải độc thận của hoạt chất chính Tenofovir alafenamide.

7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Pharcavir

  • Thận trọng khi sử dụng với những người bị rối loạn chức năng thận. Nguyên nhân là do khả năng thải trừ của thận đã bị rối loạn nên cần điều chỉnh liều điều trị sao cho phù hợp với thể trạng của từng người.
  • Bạn cần chú ý sử dụng thuốc Pharcavir đều đặn hàng ngày trong suốt quá trình điều trị, sử dụng đúng liều và đúng giờ để nồng độ thuốc trong cơ thể luôn đạt ngưỡng điều trị và duy trì được hoạt lực kháng virus ở mức tốt nhất
  • Bạn không được tự ý ngừng sử dụng uống thuốc Pharcavir. Nguyên nhân là do điều này sẽ dẫn đến tình trạng bệnh của bạn không những không được cải thiện mà còn nhanh chóng dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng đối với cơ thể như xơ gan thậm chí là ung thư gan.
  • Đối với phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú: Do thuốc Pharcavir có thể được bài tiết qua sữa mẹ dưới dạng sản phẩm chuyển hóa vẫn còn tác dụng nên bạn cần phải cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng thuốc Pharcavir đối với các đối tượng này. Đồng thời, không thể loại trừ rủi ro đối với trẻ sơ sinh/trẻ sơ sinh bú sữa mẹ; do đó, không nên dùng thuốc Pharcavir trong thời kỳ cho con bú.
  • Thuốc Pharcavir có thể gây ra tình trạng buồn ngủ hoặc làm mất tập trung hay ảnh hưởng đến quá trình làm việc và học tập cũng như vận hành máy móc.

Tóm lại, thuốc Pharcavir có thành phần chính là Tenofovir alafenamide với hàm lượng 25mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc kháng sinh được sử dụng trong điều trị bệnh viêm gan B mạn tính đối với người lớn và điều trị bệnh HIV.

Close
Social profiles