Công dụng thuốc Orabakan 200mg

Công dụng thuốc Orabakan 200mg

Orabakan 200mg là thuốc kháng sinh, chứa thành phần chính cefixim. Để hiểu rõ hơn về công dụng của thuốc cũng như các tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng Orabakan 200mg, bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây.

1. Orabakan 200mg là thuốc gì?

Orabakan 200mg là thuốc kháng sinh. Thành phần chính của thuốc Orabakan bao gồm Cefixim: 200mg và các tá dược bào chế vừa đủ khác.

Thuốc Orabakan 200mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng.

Dược lực của thuốc Orabakan 200mg:

  • Orabakan 200mg có thành phần chính là Cefixim, kháng sinh cephalosporin thế hệ III.

Dược động học của thuốc Orabakan:

  • Khả năng hấp thu: Thuốc hấp thu tốt cả đường tiêu hoá và đường tiêm. Sau khi uống Orabakan khoảng 40 – 50% được hấp thu qua hệ tiêu hóa, sự hấp thu tăng khi uống cùng thức ăn.
  • Khả năng chuyển hoá: thuốc Orabakan 200mg được chuyển hoá qua gan.
  • Khả năng thải trừ: Thuốc Orabakan 200mg thải trừ chủ yếu qua thận.

Tác dụng của thuốc Orabakan 200mg:

  • Thuốc Orabakan 200mg có tác dụng tốt trên vi khuẩn gram âm, bền vững với beta lactamase và đạt được nồng độ diệt khuẩn trong dịch não tuỷ.
  • Thuốc Orabakan tác dụng cả với P. aeruginosa.

2.Chỉ định dùng của thuốc Orabakan 200mg

Chỉ định dùng thuốc Orabakan 200mg trong những trường hợp sau đây:

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không có biến chứng do các vi khuẩn nhạy cảm hoặc bệnh lậu không có biến chứng.
  • Viêm thận – bể thận và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng do các chủng khác như: Enterobacteriaceae, nhưng hiệu quả điều trị so với các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng thì kém hơn.
  • Viêm tai giữa, viêm mũi họng và viêm amidan.
  • Viêm phổi, viêm phế quản cấp tính và viêm phế quản mạn tính.
  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng với thể nhẹ và thể vừa.
  • Bệnh thương hàn, bệnh lỵ.

3. Liều lượng – Cách dùng thuốc Orabakan 200mg

Cách dùng: Thuốc Orabakan 200mg nên dùng đường uống và uống sau ăn với một cốc nước lọc đầy.

Liều dùng:

  • Với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống liều 400mg/ ngày, chia 02 lần, sáng chiều sau ăn.
  • Trường hợp viêm đường niệu do lậu cầu: uống liều duy nhất 400mg hoặc uống liều 200mg x chia 2 lần/ ngày.
  • Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi: uống liều 8mg/ kg/ lần/ ngày hoặc liều 4mg/ kg x 2lần/ ngày.
  • Trường hợp bệnh nhân suy thận, cần điều chỉnh liều cho phù hợp dựa vào chức năng thận.
  • Liệu trình điều trị khuyến cáo từ 5 – 10 ngày.

Lưu ý: Liều dùng trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, thuốc được kê đơn bởi bác sĩ và liều dùng cụ thể phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý của bệnh nhân và khả năng đáp ứng khi dùng thuốc Orabakan 200mg. Người bệnh hãy tuân thủ đúng liều dùng theo chỉ định của bác sĩ.

4. Quá liều và cách xử trí

Khi quá liều thuốc Orabakan 200mg có thể có triệu chứng co giật. Do không có thuốc giải điều trị đặc hiệu nên chủ yếu khi dùng thuốc quá liều thì điều trị triệu chứng là chính đồng thời có triệu chứng quá liều, phải ngừng thuốc ngay và xử trí: thụt rửa dạ dày, xử trí bằng thuốc chống co giật nếu có chỉ định dùng. Thuốc Orabakan 200mg không loại được bằng thẩm phân máu nên không thể chạy thận nhân tạo hay lọc màng bụng.

5. Chống chỉ định dùng thuốc Orabakan 200mg

  • Chống chỉ định dùng Orabakan 200mg ở các bệnh nhân dị ứng hay có phản ứng quá mẫn với kháng sinh nhóm Cephalosporin hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Chống chỉ định dùng Orabakan 200mg ở trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi.

6. Tương tác giữa thuốc Orabakan và các thuốc khác

Trong quá trình sử dụng thuốc Orabakan có thể xảy ra hiện tượng tương tác giữa các thuốc với nhau hoặc giữa thuốc với thức ăn hay thực phẩm bảo vệ sức khỏe khác. Điều này sẽ ảnh hưởng đến tác dụng và hiệu quả điều trị của thuốc, vì thế để tránh những tương tác bất lợi, bệnh nhân cần cung cấp cho bác sĩ tất cả các loại thuốc kê đơn và không kê đơn trước khi dùng Orabakan. Cần lưu ý với các tương tác thuốc sau:

  • Orabakan 200mg kết hợp với Probenecid sẽ làm tăng nồng độ đỉnh và AUC của thuốc đồng thời làm giảm độ thanh thải của thận và thể tích phân bố của thuốc.
  • Orabakan 200mg dùng chung với các thuốc chống đông như warfarin sẽ làm tăng thời gian prothrombin, có hoặc kèm theo chảy máu.
  • Orabakan dùng chung carbamazepin làm tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương.
  • Orabakan 200mg dùng chung nifedipin sẽ làm tăng sinh khả dụng của thuốc biểu hiện bằng tăng nồng độ đỉnh và AUC.

7. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Orabakan 200mg

Trong quá trình dùng thuốc Orabakan 200mg không tránh khỏi khi gặp phải các tác dụng phụ khác nhau. Mặc dù trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát trên các bệnh nhân thì tác dụng phụ thường gặp ở mức độ thường thoáng qua, nhẹ và vừa như: rối loạn tiêu hóa, chóng mặt, đau đầu, bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi, ban đỏ, mày đay, sốt do thuốc. Hiện tượng này thường xảy ra ngay trong 1 – 2 ngày đầu điều trị orabakan và đáp ứng với các thuốc điều trị triệu chứng, hiếm khi phải ngừng thuốc.

Tác dụng phụ ít gặp như: tiêu chảy nặng do Clostridium difficile và viêm đại tràng giả mạc; hội chứng Stevens – Johnson, sốc phản vệ, phù mạch, hồng ban; rối loạn huyết học: giảm tiểu cầu, bạch cầu, bạch cầu ưa acid thoáng qua, viêm gan và vàng da, tăng tạm thời AST, ALT, giảm nồng độ hemoglobin và hematocrit; phosphatase kiềm, bilirubin, LDH; suy thận cấp, tăng nitrogen phi protein huyết tương và nồng độ creatinin huyết tương tạm thời; viêm và nhiễm nấm Candida âm đạo.

Vì vậy, người bệnh hãy báo ngay cho bác sĩ nếu thấy xuất hiện các triệu chứng bất thường khi dùng thuốc Orabakan.

8. Những lưu ý khi dùng thuốc Orabakan

  • eo chức năng thận.
  • Với trẻ dưới 6 tháng tuổi: do chưa có dữ liệu về độ an toàn và hiệu lực của thuốc vì vậy không dùng thuốc cho độ tuổi này.
  • Với người cao tuổi: khi dùng thuốc không cần điều chỉnh liều, trừ khi có suy giảm chức năng thận nặng.
  • Với phụ nữ có thai: chỉ sử dụng Orabakan 200mg khi thật cần thiết vì chưa có nghiên cứu đầy đủ về sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai.
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú vì chưa có dữ liệu nào khẳng định chắc chắn thuốc có được phân bố vào sữa hay không.

Thuốc Orabakan 200mg là một loại thuốc kê đơn thường được chỉ định ở bệnh nhân có nhiễm khuẩn. Để sử dụng thuốc an toàn thì bệnh nhân cần tuân thủ đúng chỉ định dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ.

Close
Social profiles