Công dụng thuốc Nadygenor

Công dụng thuốc Nadygenor

Thuốc Nadygenor thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá và bào chế ở dạng dung dịch uống. Thành phần chính của thuốc Nadygenor là arginine aspartate được chỉ định trong điều trị rối loạn chức năng gan, hoặc các hội chứng rối loạn khó tiêu…

1. Cơ chế tác dụng của thuốc Nadygenor

Thành phần chính của thuốc là arginin các tác động hướng gan, hạ amoniac trong máu. Arginine là một trong những acid amin tham gia vào quá trình tạo ure ở gan và chức năng giải độc harmonica của gan. Vì vậy, arginine trong thuốc Nadygenor có tác dụng điều hòa nồng độ amoniac trong máu bị tăng trong một số trường hợp mắc bệnh gan. Đồng thời hợp chất này còn giúp thúc đẩy quá trình tổng hợp protid của cơ thể và trị các rối loạn của chức năng gan.

2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Nadygenor

Thuốc Nadygenor công dụng chỉ định trong điều trị các rối loạn chức năng gan, đồng thời có thể điều trị hỗ trợ các hội chứng rối loạn khó tiêu. Khi tăng amoniac trong huyết bẩm sinh hoặc do suy giảm chu trình urê thì người bệnh có thể được chỉ định sử dụng thuốc Nadygenor.

Tuy nhiên, thuốc Nadygenor cũng chống chỉ định với một số trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.

3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Nadygenor

Cách dùng: Thuốc Nadygenor được sử dụng bằng đường uống và tùy theo từng mức độ bệnh và đối tượng cụ thể sẽ có khuyến nghị về liều lượng sử dụng cụ thể.

Liều dùng thuốc

Trong điều trị rối loạn ở gan và khó tiêu thuốc Nadygenor được sử dụng cho người lớn với liều nghị từ 3 đến 6 gam/ngày tương ứng với mỗi lần sử dụng từ 1 đến 2 ống thuốc hoặc từ 1 đến 2 muỗng cà phê. Sử dụng thuốc Nadygenor trước 3 bữa ăn chính hoặc 1 muốn cà phê thuốc và buổi trưa và buổi tối.

Với trẻ em nên sử dụng thuốc Nadygenor với liều lượng 1 ống hoặc 1 muỗng cà phê thuốc với tần suất từ 2 đến 3 lần/ngày.

Trong điều trị tăng amoniac huyết bẩm sinh thì liều khuyến nghị sử dụng thuốc là 25 đếm 500mg/kg/ngày và tương ứng với từng độ tuổi của trẻ:

  • Nhũ nhi sử dụng thuốc Nadygenor với liều lượng từ 1 đến 5 ống hoặc từ 1 đến 5 muỗng cà phê thuốc, pha loãng với nước hoặc pha với sữa.
  • Trẻ em thì sử dụng thuốc Nadygenor với liều từ 5 đến 10 ống hoặc từ 5 đến 10mg caphe thuốc/ngày và sử dụng thuốc với ít nước.

Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Nadygenor theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Nadygenor, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Trường hợp người bệnh sử dụng thuốc Nadygenor quá liều có thể do nhiễm acid chuyển hóa nhất thời với các dấu hiệu của thở quá nhanh. Khi đó, người bệnh cần được thực hiện rửa dạ dày và điều trị triệu chứng hỗ trợ tình trạng thuốc quá liều.

4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Nadygenor

Thuốc Nadygenor có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì tác dụng phụ của thuốc Nadygenor có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.

Thành phần arginine có trong thuốc Nadygenor có thể gây tình trạng viêm đại tràng giả mạc do độc tố tăng quá mức. Trường hợp này xảy ra khi vi khuẩn ở trong đường ruột bị clindamycin tiêu diệt, đặc biệt đối với những bệnh nhân cao tuổi hoặc những người bệnh bị suy giảm chức năng thận.

Một số tác dụng phụ thường gặp do Nadygenor gây ra bao gồm: nhức đầu, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn và nôn, táo bón … Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Nadygenor. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Nadygenor có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.

Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Nadygenor có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Nadygenor hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: tê cóng, đỏ bừng kích thích tĩnh mạch cục bộ, phù nề,giảm lượng tiểu cầu, giảm huyết áp, viêm tĩnh mạch, co cứng cơ bụng, giải phóng hormone tăng trưởng, insulin, glucagon, prolactin, tăng kali huyết, giảm phospho huyết ở người bệnh đái tháo đường, tăng nitơ urê huyết và creatinin… người bệnh nên ngừng sử dụng thuốc Nadygenor và đến cơ sở y tế để được hỗ trợ y tế ngay lập tức. Thuốc Nadygenor có thể thay đổi tâm trạng và hành vi của người bệnh, hoặc làm xuất hiện các dấu hiệu lo âu, trầm cảm, thậm chí có thể có những hành vi tự gây tổn thương đến bản thân người bệnh…

5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Nadygenor

Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Nadygenor gồm:

  • Khi sử dụng thuốc Nadygenor ở những người theo chế độ ăn kiêng đường cần lưu lý trong mỗi ống thuốc có chứa 1 gam đường trắng,
  • Nên thận trọng sử dụng thuốc Nadygenor vói trường hợp suy thận mãn tính hoặc vô niệu
  • Đối với trường hợp tăng amoniac huyết cấp tính thì sử dụng thuốc Nadygenor ở dạng liều cao có thể gây nhiễm acid chuyển hóa tăng chloride huyết. Vì vậy, những trường hợp này cần được theo dõi kỹ lưỡng, chỉ đo nồng độ chloride và bicarbonat trong huyết tương và có thể sử dụng đồng thời lượng hợp chất bicarbonat.
  • Vì thuốc Nadygenor có arginine hàm lượng nitơ cao và có thể chuyển hoá, vì thế trước khi sử dụng thuốc phải đánh giá tác dụng nhất thời đối với thận về lượng nitơ cao.
  • Thuốc Nadygenor có khả năng tương tác thuốc. Sử dụng thuốc Nadygenor kết hợp với thuốc tránh thai có thể làm tăng đáp ứng của hormone tăng trưởng, đồng thời làm giảm khả năng đáp ứng của glucagon và insulin với arginin. Khi nồng độ insulin trong huyết tương bị kích thích bởi arginin có thể tăng lên bởi thuốc lợi tiểu thiazid, xylitol, aminophylin… Tuy nhiên hai thành phần xylitol và aminophylin làm giảm đáp ứng của glucagon với arginine trong thuốc Nadygenor.
  • Sử dụng thuốc Nadygenor trong thời gian dài có thể làm giảm đáp ứng của glucagon trong huyết tương và tác động lên sulfonylurea, thuốc chữa bệnh đái tháo đường…
  • Thuốc Nadygenor có thể làm giảm đáp ứng của phenytoin và đặc trưng là insulin trong huyết tương. Vì vậy khiến cho bệnh nhân không dung nạp được glucose.
  • Người bệnh sử dụng thuốc lợi tiểu làm giảm tiêu hao kali. Nhưng khi kết hợp với thuốc Nadygenor có thể làm tăng kali huyết bởi thành phần arginin của thuốc. Vì vậy tránh sử dụng hai loại thuốc này cùng nhau.
  • Nên thận trọng sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang nuôi con bú hoặc những trường hợp cần tỉnh táo để điều khiển máy móc.

Thuốc Nadygenor thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá và bào chế ở dạng dung dịch uống. Thành phần chính của thuốc Nadygenor là arginine aspartate được chỉ định trong điều trị rối loạn chức năng gan, hoặc các hội chứng rối loạn khó tiêu…Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Close
Social profiles