Công dụng thuốc Mekoperin 4

Công dụng thuốc Mekoperin 4

Thuốc Mekoperin 4 được dùng điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến nặng và bệnh suy tim sung huyết. Bạn có thể tham khảo nội dung thông tin về những công dụng thuốc Mekoperin 4 trong bài viết dưới đây.

1. Thuốc Mekoperin 4 công dụng là gì?

1.1. Thuốc Mekoperin 4 là thuốc gì?

Thuốc Mekoperin 4 thuộc nhóm thuốc tim mạch, có số đăng ký VD-2919-07, do Công ty cổ phần Hóa – Dược phẩm Mekophar sản xuất.

Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim, vỉ 30 viên, hộp 1 vỉ. Với các thành phần:

  • Hoạt chất chính: Perindopril erbumine hàm lượng 4mg.
  • Tá dược: Magnesium stearate, Lactose, Sodium starch glycolate.

Thuốc Mekoperin 4 khuyến cáo sử dụng cho người trưởng thành.

1.2. Thuốc Mekoperin 4 có tác dụng gì?

Hoạt chất Perindopril phát huy hiệu lực ở mọi giai đoạn của tăng huyết áp: từ nhẹ,

vừa cho đến nặng; Perindopril đã được ghi nhận làm giảm huyết áp tâm thu và tâm

trương, ở cả tư thế nằm hay tư thế đứng. Thuốc phát huy tác động hạ huyết áp tối đa sau khi dùng liều duy nhất trong khoảng từ 4 đến 6 giờ và duy trì ít nhất trong vòng 24 giờ.

Ngoài ra, Perindopril còn có đặc tính giãn mạch, khôi phục lại tính đàn hồi của các động mạch lớn và làm giảm phì đại thất trái. Nhờ đó Perindopril làm giảm công tải cho tim, giảm tiền gánh và hậu gánh.

Các nghiên cứu được thực hiện trên những bệnh nhân suy tim cho thấy sử dụng Perindopril giúp:

  • Giảm áp lực đổ đầy vào thất trái và thất phải.
  • Giảm tổng kháng ở ngoại biên.
  • Tăng cung lượng tim và cải thiện tần số tim.
  • Tăng cường lưu lượng máu đến các cơ.

Thuốc Mekoperin 4 được chỉ định sử dụng trong những trường hợp:

Chống chỉ định:

  • Bệnh nhân dị ứng với thành phần chính Perindopril hay bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Bệnh nhân có tiền sử bị phù mạch (phù Quincke) có liên quan đến việc sử dụng các thuốc nhóm ức chế men chuyển.
  • Phụ nữ có thai hoặc đang trong giai đoạn cho con bú mẹ.
  • Hẹp động mạch thận cả hai bên hoặc hẹp động mạch thận một bên trong trường hợp chỉ còn một quả thận duy nhất làm việc.
  • Bệnh nhân bị tăng kali huyết.

2. Cách sử dụng của thuốc Mekoperin 4

2.1. Cách dùng thuốc Mekoperin 4

  • Thuốc Mekoperin 4 dùng đường uống, khuyến cáo nên uống trước bữa ăn do thức ăn làm giảm tác dụng của thuốc. Với chỉ định dùng liều duy nhất nên uống thuốc vào trước bữa ăn sáng.
  • Uống nguyên viên Mekoperin 4 với cốc nước lọc, không nghiền nát hay trộn thuốc với dung dịch hoặc hỗn hợp nào.
  • Tuân thủ đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, không thêm bớt liều uống được chỉ định dễ dẫn đến việc gia tăng tác dụng phụ hoặc quá liều.

2.2. Liều dùng của thuốc Mekoperin 4

Điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến nặng:

  • Liều khởi đầu:
    • Người trưởng thành trẻ tuổi: liều khởi đầu thông thường 4mg (tương đương 1 viên) x 1 lần mỗi ngày.
    • Người già: liều khởi đầu đầu thông thường 2mg (tương đương 1/2 viên) x 1 lần mỗi ngày. Nếu người bệnh đang dùng thuốc lợi tiểu cần ngưng 2 hoặc 3 ngày trước khi bắt đầu dùng Mekoperin 4.
  • Liều duy trì:
    • 4mg (tương đương 1 viên) x 1 lần mỗi ngày.
    • Liều tối đa: 8mg/ ngày, có thể dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu.

Suy tim:

  • Mekoperin 4 được dùng khởi đầu với liều 2 mg vào buổi sáng.
  • Liều duy trì thông thường: 4mg x 1 lần mỗi ngày.

Bệnh tim thiếu máu ổn định

  • Liều khởi đầu 4mg (tương đương 1 viên) x 1 lần mỗi ngày trong 2 tuần, sau đó nếu dung nạp thuốc tăng dẫn đến liều duy trì 8mg x 1 lần mỗi ngày.
  • Người cao tuổi nên dùng liều khởi đầu 2mg x 1 lần mỗi ngày trong tuần đầu tiên.

Bệnh nhân suy thận: Điều chỉnh liều Mekoperin 4 dựa vào độ thanh thải creatinin:

  • Độ thanh thải của creatinin từ 30 đến 60ml/ phút: 2mg/ ngày.
  • Độ thanh thải creatinin từ 15 đến 30ml/ phút: 2mg, 2 ngày uống 1 lần.
  • Độ thanh thải creatinin dưới 15ml/ phút: uống 2 mg vào các ngày thẩm phân máu. Người bệnh nên uống thuốc trước khi ăn sáng.

Xử lý khi quên liều:

  • Để thuốc Mekoperin 4 phát huy tác dụng điều trị huyết áp và tim mạch hiệu quả, và vì liều dùng chỉ có một lần mỗi ngày nên cố gắng để không quên liều.
  • Nếu lỡ quên uống thì uống ngay thuốc khi nhớ ra.

Xử trí khi quá liều:

  • Triệu chứng: Liên quan tới tụt huyết áp.
  • Điều trị: Rửa dạ dày và thiết lập ngay một đường truyền tĩnh mạch để truyền dung dịch muối Natri Clorid 0,9%.

3. Lưu ý khi dùng thuốc Mekoperin 4

  • Không dùng thuốc Mekoperin 4 khi đã hết hạn sử dụng, thuốc đổi màu, có mùi lạ, bị nấm mốc, vỏ thuốc bị rách hở.
  • Phải kiểm tra huyết áp của bệnh nhân trước khi uống liều Mekoperin 4 đầu tiên và kiểm tra lại thường xuyên trong quá trình sử dụng thuốc.
  • Thận trọng khi sử dụng Mekoperin 4 cho trường hợp suy tim mất muối nước, nguy cơ tụt huyết áp ở những bệnh nhân suy thận hẹp động mạch thận, xơ vữa động mạch, các trường hợp thẩm phân máu, can thiệp phẫu thuật hoặc dẫn mê bằng thuốc.
  • Hiện tượng đáp ứng hạ huyết áp quá mức có thể xảy ra sau khi dùng liều đầu Mekoperin 4 ở những bệnh nhân đang được điều trị kết hợp với thuốc lợi tiểu. Có thể khắc phục hiện tượng này bằng cách ngưng dùng các thuốc lợi tiểu trước khi bắt đầu dùng Mekoperin 4 chừng 3 ngày.
  • Ở một số ít bệnh nhân suy tim sung huyết (có huyết áp thấp hay bình thường), thì tình trạng hạ huyết áp hệ thống có thể sẽ bị nặng thêm khi dùng thuốc nhóm ức chế men chuyển.
  • Chức năng thận ở những người thiểu năng thận hoặc suy thận nên được theo dõi chặt chẽ khi dùng Mekoperin 4. Nên theo dõi chức năng thận trước và sau các khoảng thời gian điều trị với thuốc này.
  • Mekoperin 4 không được chỉ định cho phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, trừ khi đã áp dụng các biện pháp ngừa thai hiệu quả hay phụ nữ có thai.
  • Cần chuyển sang thuốc hạ huyết áp khác nếu bệnh nhân ho quá nhiều, đặc biệt ở những bệnh nhân bị khí phế thũng, bệnh nhân sau khi mới phẫu thuật, người già yếu.

4. Tác dụng phụ của thuốc Mekoperin 4

Thường gặp:

  • Nhức đầu, rối loạn tính khí, suy nhược giấc ngủ. Chứng rối loạn tiêu hóa không đặc hiệu, chóng mặt và chuột rút; nổi mẩn; ho khan.

Ít gặp:

  • Bất lực, khô miệng, tăng kali – huyết, tăng ure – huyết và creatinin – huyết, giảm nhẹ hemoglobin, thường sẽ hồi phục được khi ngừng điều trị.

Hiếm gặp:

  • Phù mạch ở mặt, môi, lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản, đầu chi.

5. Tương tác thuốc Mekoperin 4

  • Thuốc làm giảm tác dụng của Perindopril: corticoid, thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), tetracosactide.
  • Thuốc làm tăng tác dụng của Perindopril: Thuốc lợi tiểu.
  • Phối hợp Mekoperin 4 với thuốc an thần kinh và thuốc chống trầm cảm imipramine sẽ làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.
  • Thuốc trị đái tháo đường (thuốc uống hạ đường huyết, insulin): khi dùng chung với Mekoperin 4 làm tăng tác dụng hạ glucose huyết của các thuốc này.
  • Thuốc làm tăng độc tính: Phối hợp chế phẩm có chứa perindopril với các muối kali và với thuốc lợi tiểu giữ kali làm tăng nguy cơ tăng kali huyết, nhất là ở người suy thận. Không nên phối hợp những thuốc gây tăng kali huyết với thuốc ức chế enzym chuyển, trừ trường hợp hạ kali huyết.
  • Lithi: Tăng lithi huyết.
  • Không ghi nhận có tương tác dược động học khi dùng chung perindopril với digoxin. Vậy nên không cần thay đổi liều digoxin trong trường hợp dùng chung với Mekoperin 4 trên người bệnh suy tim sung huyết.

6. Cách bảo quản thuốc Mekoperin 4

  • Thời gian bảo quản thuốc Mekoperin 4 là 36 tháng từ ngày sản xuất.
  • Bảo quản Mekoperin 4 trong bao bì gốc của thuốc ở nhiệt độ phòng dưới 30 độ C, tại những nơi khô ráo thoáng mát, tránh xa khỏi ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp, các nguồn nhiệt như lò nướng, tủ lạnh hay tivi và những nơi có độ ẩm dưới 70%.
  • Để thuốc ở nơi trẻ không với tay tới được.

Trên đây là những thông tin về thuốc Mekoperin 4, công dụng cũng như lưu ý khi dùng thuốc. Nếu trong quá trình dùng thuốc, người bệnh gặp bất kỳ phản ứng bất thường nào cần liên hệ ngay bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn cụ thể.

Close
Social profiles