Công dụng thuốc Kauskas-50

Công dụng thuốc Kauskas-50

Thuốc Kauskas-50 là loại thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh động kinh. Vậy thuốc có công dụng cụ thể cũng như lưu ý gì khi sử dụng?

1. Kauskas 50 là thuốc gì?

Kauskas 50 thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần với thành phần chính là Lamotrigin hàm lượng 50mg. Thuốc được bào chế ở dạng viên nén, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên.

2. Chỉ định sử dụng thuốc Kauskas 50

2. 1. Chỉ định đối với người trưởng thành và trẻ em trên 13 tuổi

  • Trường hợp áp dụng đơn trị hoặc kết hợp điều trị động kinh cục bộ và toàn thể, bao gồm co giật, co cứng.
  • Trường hợp động kinh có xuất phát từ hội chứng Lennox-Gastaut. Thuốc được sử dụng trong phối hợp điều trị nhưng có thể sử dụng như thuốc chống động kinh ban đầu trong hội chứng Lennox-Gastaut.
  • Chỉ định điều trị rối loạn lưỡng cực với người trên 18 tuổi.

2. 2. Chỉ định đối với trẻ em dưới 12 tuổi và trên 2 tuổi

  • Hỗ trợ phối hợp điều trị động kinh toàn thể hoặc cục bộ, bao gồm cả co giật, co cứng và co giật bởi hội chứng Lennox-Gastaut.
  • Chỉ định đơn trị động kinh cơn thiếu ý thức.

3. Liều lượng sử dụng Kauskas-50

3.1. Đối với trẻ từ 2 đến 12 tuổi

Khi kết hợp với phác đồ chống động kinh có chứa VPA:

  • Liều dùng trong 02 tuần đầu: Ngày dùng từ 1 – 2 lần, sử dụng 0,15 mg/kg/ngày.
  • Liều dùng trong 02 tuần sau: Ngày dùng từ 1 – 2 lần, sử dụng 0,3 mg/kg/ngày.
  • Liều duy trì: Ngày dùng từ 1 – 2 lần, sử dụng 1-5mg/kg/ngày, tối đa 200mg/ ngày.

Khi phối hợp thuốc chống động kinh cảm ứng men:

  • Liều dùng trong 02 tuần đầu: Ngày dùng từ 1 – 2 lần, sử dụng 0,6 mg/kg/ngày.
  • Liều dùng trong 02 tuần sau: Ngày dùng 2 lần, sử dụng 1 – 2 mg/kg/ngày.
  • Liều duy trì: Ngày dùng 2 lần, sử dụng 5 – 15 mg/kg/ngày, tối đa 400mg/ ngày.

3. 2. Đối với bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên:

Khi kết hợp với phác đồ chống động kinh có chứa VPA:

  • Liều dùng trong 02 tuần đầu: Ngày dùng 25mg.
  • Liều dùng trong 02 tuần sau: Ngày dùng 25mg.
  • Liều duy trì: Ngày dùng từ 1 – 2 lần, sử dụng 100-400mg/ngày.

Khi phối hợp thuốc chống động kinh cảm ứng men:

  • Liều dùng trong 02 tuần đầu: Ngày dùng 50mg.
  • Liều dùng trong 02 tuần sau: Ngày dùng 100mg, chia làm 2 lần
  • Liều duy trì: Ngày dùng 300 – 500mg/ ngày.

4. Các trường hợp chống chỉ định và tương tác với Kauskas-50

Không sử dụng thuốc đối với người bị kích ứng hoặc mẫn cảm với lamotrigin hoặc các thành phần còn lại của thuốc.

Tương tác thuốc (được nghiên cứu trên người trưởng thành):

  • Hiện nay chưa có bằng chứng nào chỉ ra rằng lamotrigin gây kích ứng hoặc ứng chế trên lâm sàng các enzym chuyển hóa oxy hóa thuốc, thường không có tương tác giữa lamotrigin, thuốc chuyển hóa bởi enzym cytochrom P450.
  • Valproat gây ức chế đáng kể glucuronic hóa.
  • Thuốc cảm ứng đáng kể sự glucuronic hóa lamotrigin: Phenobarbital, atazanavir/ ritonavir, phenytoin, carbamazepin, rifampicin, primidon, phối hợp ethinyloestradiol/ levonorgestrel, lopinavir/ ritonavir.
  • Thuốc không ức chế hoặc cảm đáng kể sự glucuronic hóa lamotrigin: Pregabalin, oxacarbazepin, gabapentin, zonisamid, felbamat, levetiracetam, topiramat, lithi, olanzapin, bupropion, aripiprazol.
  • Valproat gây ức chế sự glucuronic hóa, làm giảm chuyển hóa lamotriginlamotrigin đồng thời tăng gần gấp 2 lần thời gian bán thải trung bình của lamotrigin. Chính vì vậy, cần có phác đồ điều trị phù hợp khi dùng chung lamotrigin và valproat.
  • Một số thuốc chống động kinh như primidon, phenobarbital, carbamazepin, phenytoin sẽ cảm ứng sự glucuronic hóa lamotrigin, cảm ứng các enzym chuyển hóa thuốc ở gan và tăng chuyển hóa lamotrigin.
  • Khi dùng chung lamotrigin với oxcarbazepin cần giảm nồng độ lamotrigin. Tuy nhiên, đã có nghiên cứu chỉ ra rằng chuyển hóa sẽ không thay đổi khi dùng lamotrigin 200 mg và oxcarbazepin 1200 mg.
  • Đối với người có thể trạng khỏe mạnh khi dùng chung felbamat (1200 mg x 2 lần/ ngày) và lamotrigin (100 mg x 2 lần/ ngày) trong 10 ngày sẽ không có ảnh hưởng đến dược động học của lamotrigin. Dựa trên phân tích hồi cứu nồng độ huyết tương ở bệnh nhân dùng lamotrigin cùng và không cùng với gabapentin, gabapentin không làm thay đổi độ thanh thải biểu kiến của lamotrigin.
  • Lamotrigin và levetiracetam sẽ được xác định khả năng tương tác thông qua việc đánh giá nồng độ huyết thanh của cả hai trong một thử nghiệm lâm sàng. Chứng minh đã cho thấy levetiracetam không ảnh hưởng đến dược động học của lamotrigin và ngược lại.

5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Kauskas-50

Những trường hợp rất thường gặp: Gây nhức đầu, nổi phát ban trên da, tinh thần khó chịu, dễ nổi nóng, kích động, có thể gây buồn ngủ hoặc mất ngủ, run, gây buồn nôn và nôn, khô miệng, tiêu chảy, đau khớp, mệt mỏi, đau lưng…

Những trường hợp ít gặp: Mất điều hòa hệ thần kinh, mắt mờ/ nhìn đôi, bị rụng tóc…

Những trường hợp hiếm gặp: Rung giật nhãn cầu, viêm màng não vô trùng, viêm kết mạc, hội chứng Stevens-Johnson….

Tóm lại, trước khi sử dụng thuốc Kauskas-50 cần có sự chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn. Người bệnh không tự ý mua thuốc và tự điều trị tại nhà.

Close
Social profiles