Công dụng thuốc Julitam 500

Công dụng thuốc Julitam 500

Thuốc Julitam 500 có thành phần chính là Levetiracetam, được sử dụng đơn trị hoặc kết hợp với các thuốc khác trong điều trị động kinh. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn đọc thông tin về công dụng, cách dùng thuốc Julitam 500.

1. Thuốc Julitam 500 là thuốc gì?

Thuốc Julitam 500 là thuốc điều trị động kinh có thành phần chính là Levetiracetam. Thuốc Julitam 500 được bào chế dưới dạng viên nén với hàm lượng 500mg.

1.1. Chỉ định

Thuốc Julitam 500 được dùng điều trị tại chỗ đơn trị liệu trong động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát ở bệnh nhân vừa mới chẩn đoán động kinh từ 16 tuổi trở lên. Bên cạnh đó, Levetiracetam cũng được chỉ định điều trị kết hợp:

  • Động kinh cục bộ tiên phát ở người lớn và trẻ em từ 4 tuổi trở lên bị bệnh động kinh.
  • Cơn rung giật cơ ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên bị bệnh động kinh giật cơ thiếu niên (juvenile Myoclonic Epilepsy).
  • Động kinh toàn bộ, thể co cứng giật rung tiên phát ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên bị động kinh toàn thể vô căn.

1.2.Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng thuốc Julitam 500 ở bệnh nhân mẫn cảm với Levetiracetam, dẫn chất khác của pyrolidon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

2. Cách dùng thuốc Julitam 500

2.1. Thời gian điều trị

Levetiracetam là thuốc điều trị bệnh mạn tính nên việc sử dụng thuốc cần phải theo hướng dẫn của bác sĩ. Trường hợp quên uống thuốc, người bệnh cần liên hệ với bác sĩ để được hướng dẫn, không được uống bù phần liều dùng thuốc Julitam 500 đã quên.

2.2.Liều dùng

Thuốc Julitam 500 được dùng đường uống, thời điểm uống thuốc không liên quan với bữa ăn.

  • Đơn trị liệu: dùng ở người lớn và vị thành niên từ 16 tuổi trở lên: Liều khởi đầu là 250mg/lầm x 2 lần/ngày và tăng lên đến 500mg/lần x 2 lần/ngày sau 2 tuần. Liều dùng này vẫn có thể tiếp tục tăng lên thêm 250mg hai lần mỗi ngày mỗi 2 tuần, tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân. Liều tối đa là 1500mg/lần x 2 lần/ngày.
  • Điều trị kết hợp: Người lớn (≥18 tuổi) và trẻ thành niên (12 – 17 tuổi) có cân nặng 50kg trở lên: Liều khởi đầu là 500mg/lần x 2 lần/ngày. Liều dùng này có thể bắt đầu ngay từ ngày đầu tiên điều trị. Tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng và tính dung nạp thuốc, có thể tăng liều lên đến 1500mg/lần x 2 lần/ngày. Điều chỉnh liều dùng tăng lên hoặc giảm xuống 500mg/lần x 2 lần/ngày cho mỗi khoảng thời gian từ 2 – 4 tuần điều trị.
  • Người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên): Điều chỉnh liều dùng ở người cao tuổi dựa trên chức năng thận của bệnh nhân.
  • Trẻ em từ 4 – 11 tuổi và vị thành niên (12-17 tuổi) cân nặng Liều điều trị ban đầu là 10 mg/kg/lần x 2 lần/ngày. Tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng và tính dung nạp thuốc thì có thể tăng liều lên tới 30 mg/kg/lần x 2 lần/ngày. Điều chỉnh liều tăng lên hoặc giảm xuống không nên vượt quá 10 mg/kg/lần x 2 lần/ngày cho mỗi 2 tuần. Thuốc Julitam 500 được khuyến cáo nên sử dụng liều điều trị thấp nhất có thể.

Liều dùng cho ở trẻ em có cân nặng từ 50kg trở lên tương tự với liều của người lớn. Theo đó, bác sĩ sẽ lựa chọn kê dạng thuốc và hàm lượng phù hợp nhất với cân nặng và liều lượng. Liều khuyến cáo cho trẻ em và vị thành niên:

Cân nặng Liều khởi đầu:
10 mg/kg/lần x 2 lần/ngày
Liều tối đa:
30 mg/kg/lần x 2 lần/ngày
15 kg (1) 150 mg/lần x 2 lần/ngày 450 mg/lần x 2 lần/ngày
20 kg (1) 200 mg/lần x 2 lần/ngày 600 mg/lần x 2 lần/ngày
25 kg 250 mg/lần x 2 lần/ngày 750 mg/lần x 2 lần/ngày
Từ 50 kg (2) 500 mg/lần x 2 lần/ngày 1500 mg/lần x 2 lần/ngày

(1): Trẻ em từ 20 kg trở xuống nên bắt đầu điều trị bằng dung dịch uống Levetiracetam 100mg/ml.

(2) Liều ở trẻ em và vị thành niên từ 50 kg trở lên tương tự với liều của người lớn.

  • Trẻ sơ sinh và trẻ dưới 4 tuổi: Không nên sử dụng thuốc Levetiracetam cho trẻ dưới 4 tuổi do hiện nay chưa có đủ dữ liệu chứng minh tính an toàn và hiệu quả khi điều trị thuốc ở đối tượng này.
  • Bệnh nhân suy thận: Liều dùng Levetiracetam hàng ngày nên được điều chỉnh dựa trên chức năng thận.
Nhóm Độ thanh thải Creatinin (ml/phút) Liều dùng
Bình thường >80 500 – 1500 mg/lần x 2 lần/ngày
Nhẹ 50 – 79 500 – 1000 mg/lần x 2 lần/ngày
Trung bình 30 – 49 250 – 750 mg/lần x 2 lần/ngày
Nặng 250 – 500 mg/lần x 2 lần/ngày
Bệnh thận giai đoạn cuối phải thẩm phân (1) 500 – 1000mg mg/lần x 2 lần/ngày (2)

(1): Liều tấn công khuyến cáo là 750mg ở ngày đầu tiên điều trị với levetiracetam.

(2): Liều bổ sung khuyến cáo là 250 – 500mg sau mỗi lần thẩm phân.

Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều dùng Levetiracetam đối với bệnh nhân suy gan từ mức độ nhẹ đến trung bình.

Bệnh nhân suy gan mức độ nặng, cần đánh giá chức năng thận trước khi chọn liều dùng. Độ thanh thải creatinin ở bệnh nhân suy gan nặng có thể không đánh giá hết được mức độ suy thận. Do đó, nên giảm 50% liều duy trì hàng ngày khi độ thanh thải creatinin dưới 70 ml/phút.

2.3. Quá liều thuốc Julitam 500 và xử trí

Triệu chứng được quan sát thấy khi sử dụng quá liều thuốc Levetiracetam như: buồn ngủ, gây hấn, kích động, suy hô hấp, suy giảm ý thức và hôn mê.

Xử trí: Trường hợp quá liều thuốc cấp thì có thể rửa dạ dày hoặc gây nôn. Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho thuốc Levetiracetam. Chủ yếu áp dụng phương pháp điều trị triệu chứng và có thể thẩm tách máu. Hiệu suất thẩm tách là 60% đối với Levetiracetam và 74% đối với chất chuyển hóa chính của thuốc.

3. Thận trọng khi sử dụng thuốc Julitam 500

  • Ngưng thuốc: Theo thực hành lâm sàng hiện hành, nếu ngưng điều trị với thuốc Levetiracetam cần phải giảm liều dần dần (ví dụ ở người lớn: mỗi lần giảm 500mg/lần, hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 – 4 tuần; ở trẻ em không nên giảm liều dùng quá 10mg/kg/lần, hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 tuần).
  • Bệnh nhân suy thận: Cần điều chỉnh liều dùng khi sử dụng thuốc Julitam 500 cho bệnh nhân suy thận.
  • Bệnh nhân suy gan mức độ nặng, cần đánh giá chức năng thận trước khi chọn liều dùng.
  • Tự tử: Hiện đã có báo cáo về việc tự tử, cố gắng tự tử hoặc có ý định tự tử ở bệnh nhân được điều trị bằng thuốc Levetiracetam. Vì vậy, bệnh nhân nên thông báo cho bác sỹ điều trị ngay khi xuất hiện bất kỳ triệu chứng trầm cảm hoặc ý định tự tử nào.
  • Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Hiện nay, chưa có nghiên cứu của tác động của Levetiracetam trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do tính nhạy cảm của từng cá nhân có thể khác nhau, thời điểm bắt đầu điều trị với Levetiracetam hoặc sau khi tăng liều thì một số bệnh nhân có thể bị buồn ngủ hoặc xuất hiện triệu chứng khác có liên quan đến hệ thần kinh trung ương. Do đó nên thận trọng đối với bệnh nhân thực hiện những công việc đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe hoặc vận hành máy móc.
  • Phụ nữ mang thai: Hiện nay chưa có đủ dữ liệu về việc sử dụng thuốc Levetiracetam ở phụ nữ có thai. Nghiên cứu trên động vật đã cho thấy Levetiracetam có gây độc tính sinh sản. Do nguy cơ tiềm ẩn của Levetiracetam đối với con người chưa được biết, vì vậy không nên sử dụng thuốc trong khi mang thai, trừ khi thật cần thiết. Tương tự các thuốc chống động kinh khác, các thay đổi sinh lý trong thai kỳ có thể ảnh hưởng đến nồng độ của Levetiracetam. Đã có báo cáo về giảm nồng độ Levetiracetam trong thai kỳ, thể hiện rõ hơn trong ba tháng cuối của thai kỳ (giảm đến 60% so với nồng độ ban đầu của thuốc trước khi có thai). Ngừng điều trị bằng thuốc chống động kinh có thể dẫn đến đợt kịch phát của bệnh và có thể gây hại cho cả người mẹ và thai nhi.
  • Phụ nữ đang cho con bú: Levetiracetam được bài tiết qua sữa mẹ, vì vậy không nên cho con bú khi đang dùng thuốc Julitam 500.

4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Julitam 500

Tác dụng không mong muốn rất phổ biến: Các rối loạn chung như suy nhược cơ thể, rối loạn hệ thần kinh: buồn ngủ và mệt mỏi.

Một số tác dụng phụ phổ biến khác có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc như sau:

  • Rối loạn máu: giảm tiểu cầu.
  • Rối loạn tiêu hóa: đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
  • Rối loạn hệ thần kinh: quên, mất điều hòa vận động, co giật, nhức đầu, chóng mặt, rối loạn tập trung, suy giảm trí nhớ, chứng tăng động, run, rối loạn thăng bằng.
  • Rối loạn tâm thần: gây hấn, lo âu, trầm cảm, thay đổi tâm trạng, không ổn định về cảm xúc, chống đối, mất ngủ, hốt hoảng, kích thích, rối loạn tính cách, suy nghĩ bất thường.
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: chán ăn, tăng cân. Nguy cơ chán ăn tăng khi dùng đồng thời topiramate và levetiracetam.
  • Rối loạn về tai và mê đạo: chóng mặt.
  • Rối loạn về mắt: song thị, nhìn mờ.
  • Rối loạn cơ xương: đau cơ.
  • Nhiễm khuẩn, viêm mũi họng
  • Rối loạn hô hấp: ho nhiều.
  • Rối loạn da và mô dưới da: chàm, nổi mẩn, ngứa.

Khi xảy ra các phản ứng da nghiêm trọng (hội chứng StevensJohnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc), người bệnh cần ngừng thuốc Julitam 500 ngay và dùng biện pháp điều trị thay thế. Trong trường hợp thuốc Julitam 500 làm khởi phát hoặc trầm trọng hơn tình trạng rối loạn tâm thần sẵn có ở bệnh nhân thì cần giảm liều dùng hoặc ngừng thuốc, tiếp tục theo dõi bệnh nhân chặt chẽ.

5. Tương tác thuốc

  • Các thuốc chống động kinh: dữ liệu cho thấy Levetiracetam không làm ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết thanh của các thuốc chống động kinh hiện hành (Phenytoin, Carbamazepin, Lamotrigin, Phenobarbital, Valproic Acid, Gabapentin và Primidon) và các thuốc này cũng không ảnh hưởng đến dược động học của Levetiracetam.
  • Probenecid: khi dùng Probenecid (liều 500mg x 4 lần/ngày), chất ức chế bài tiết tại ống thận, cho thấy ức chế độ thanh thải thận của chất chuyển hóa ban đầu nhưng thuốc không ức chế thanh thải thận của Levetiracetam. Tuy nhiên, nồng độ của chất chuyển hóa này vẫn duy trì ở mức thấp. Người ta cho rằng, các thuốc khác được thải trừ bởi sự bài tiết chủ động qua ống thận có thể làm giảm độ thanh thải thận của chất chuyển hóa của Levetiracetam. Hiện chưa rõ tác động của Levetiracetam lên Probenecid và các thuốc được bài tiết chủ động khác như các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), methotrexat, các sulfonamid.
  • Các thuốc tránh thai đường uống: sử dụng Levetiracetam liều 1000mg mỗi ngày không ảnh hưởng đến dược động học của thuốc tránh thai đường uống và các thông số nội tiết (HL, progesteron) cũng không bị thay đổi. Thuốc tránh thai đường uống cũng không ảnh hưởng đến dược động học của thuốc Levetiracetam.
  • Levetiracetam khi sử dụng với liều 2000mg mỗi ngày không ảnh hưởng đến dược động học của warfarin và digoxin, thời gian prothrombin không bị biến đổi. Dùng đồng thời với digoxin và warfarin không ảnh hưởng đến dược động học của Levetiracetam.
  • Thức ăn: mức độ hấp thu của levetiracetam không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, tuy nhiên tốc độ hấp thu thuốc bị giảm nhẹ.

Thuốc Julitam 500 có thành phần chính là Levetiracetam, được sử dụng đơn trị hoặc kết hợp với các thuốc khác trong điều trị động kinh. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Close
Social profiles