Công dụng thuốc Dentimex 125mg/5ml

Công dụng thuốc Dentimex 125mg/5ml

Dentimex 125mg/5ml là thuốc kháng sinh kê đơn, dạng bột, dùng điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ ở trẻ em. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc Dentimex 125mg/5ml, người bệnh cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin trong bài viết dưới đây.

1. Thuốc Dentimex 125mg/5ml công dụng là gì?

1.1. Dentimex 125mg/5ml là thuốc gì?

Thuốc Dentimex 125mg/5ml thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm; có số đăng ký VD-32894-19, do Công ty Dược phẩm Trung ương 2 sản xuất.

Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống, lọ 30ml, hộp 1 lọ. Với thành phần hoạt chất chính là Cefdinir hàm lượng 125 mg.

Thuốc Dentimex 125mg/5ml phù hợp sử dụng cho trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên.

1.2. Thuốc Dentimex 125mg/5ml có tác dụng gì?

Cefdinir là kháng sinh Cephalosporin thế hệ thứ 3, với tác dụng diệt khuẩn với phổ rộng. Cefdinir đặc biệt bền với men beta– lactamase được tạo ra bởi các vi khuẩn Gram dương và Gram âm, đặc biệt với các loại vi khuẩn kháng penicillin. Một số loại vi khuẩn điển hình nhạy với Cefdinir bao gồm:

Vi khuẩn hiếu khí Gram dương:

  • Vi khuẩn Staphylococcus aureus (gồm các chủng tạo ra men beta– lactamase, tuy nhiên lại không có tác dụng với các tụ cầu kháng với methicillin).
  • Vi khuẩn Streptococcus pneumoniae (chỉ bao gồm các chủng nhạy với kháng sinh penicillin).
  • Vi khuẩn Streptococcus pyogenes.

Vi khuẩn hiếu khí Gram âm:

  • Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis (cả ba loại vi khuẩn trên chỉ bao gồm các chủng tạo men ra beta– lactamase).

Vi khuẩn kỵ khí Gram dương:

  • Streptococcus agalactiae, Staphylococcus epidermidis (chủng nhạy cảm với methicillin), các liên cầu khuẩn nhóm Viridan. Nhưng thuốc không phát huy tác dụng với Enterococcus và các chủng Staphylococcus kháng methicillin.

Vi khuẩn kỵ khí Gram âm:

  • Citrobacter diversus, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Klebsiella pneumoniae. Nhưng không phát huy tác dụng với các chủng Pseudomonas và Enterobacter.

Thuốc Dentimex 125mg/5ml được kê đơn chỉ định trong những trường hợp nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa như:

Với người lớn và trẻ trên 12 tuổi:

  • Bệnh viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, do các tác nhân Haemophilus parainfluenzae, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (gồm các chủng sinh beta lactam) và Sireptococcuspheumoniae (chủng nhạy với kháng sinh penicillin).
  • Trong đợt cấp của viêm phế quản mãn, do những tác nhân nêu trên.
  • Viêm xoang cấp tính do Streptococcus Pneumoniae, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (bao gồm cả dòng sinh beta lactamase);
  • Viêm amidan hay viêm hầu họng do Streptococcus Pyogenes.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do Streptococcus pyogenes và Staphylococcus aureus (bao gồm cả dòng sinh beta-lactamase).

Với trẻ em dưới 12 tuổi:

  • Viêm tai giữa cấp gây ra bởi Moraxella catarrhalis (bao gồm cả dòng sinh beta-lactamase), viêm hầu họng Haemophilus influenzae và Streptococcus pneumoniae.
  • Viêm amidan hay viêm hầu họng do Streptococcus Pyogenes
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do Streptococcus pyogenes và Staphylococcus aureus (bao gồm cả dòng sinh beta-lactamase).

Chống chỉ định:

  • Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính Cefdinir, kháng sinh nhóm Cephalosporin hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc Dentimex

2. Cách sử dụng của thuốc Dentimex 125mg/5ml

2.1. Cách dùng thuốc Dentimex 125mg/5ml

  • Thuốc Dentimex 125mg/5ml dùng đường uống, nên nhờ dược sĩ pha thuốc cho bạn để đảm bảo quy cách pha và liều lượng nước chuẩn.
  • Thuốc có thể uống trước ăn hay sau ăn đều được. Tuy nhiên, nên cho trẻ uống thuốc trước bữa ăn để đề phòng trẻ bị nôn trớ khi uống thuốc.
  • Lắc đều lọ thuốc trước mỗi lần uống, sử dụng dụng cụ đong kèm theo lọ thuốc để định liều được chính xác hơn.
  • Tuân thủ đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, không thêm bớt liều uống được chỉ định dễ dẫn đến việc gia tăng tác dụng phụ hoặc quá liều.

2.2. Liều dùng của thuốc Dentimex 125mg/5ml

Trẻ em từ 6 tháng – 12 tuổi: Liều dùng 14mg/ kg/ ngày. Tối đa 600mg/ ngày.

  • Viêm tai giữa nhiễm khuẩn cấp: 7mg/ kg cân nặng x 2 lần mỗi ngày dùng trong 5 đến 10 ngày hoặc 14mg/kg cân nặng x 1 lần mỗi ngày dùng trong 10 ngày.
  • Viêm xoang hàm cấp: 7 mg/kg cân nặng x 2 lần mỗi ngày hay 14mg/kg cân nặng x 1 lần mỗi ngày dùng trong 10 ngày.
  • Viêm họng, viêm amidan: Liều 7mg/ kg cân nặng x 2 lần mỗi ngày dùng trong 5 đến 10 ngày hoặc 14mg/ kg cân nặng x 1 lần mỗi ngày dùng trong 10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không có biến chứng: 7mg/ kg cân nặng x 2 lần mỗi ngày dùng trong 5 đến 10 ngày
  • Bệnh nhân suy thận: Trẻ em có độ thanh thải creatinin
  • Bệnh nhân thẩm tách máu: Liều bắt đầu 7mg/kg mỗi 2 ngày/lần ở trẻ em.

Do một phần cefdinir bị loại bỏ bởi quá trình thẩm tách máu, tại thời điểm kết thúc một đợt thẩm tách nên dùng một liều bổ sung 7mg/kg ở trẻ em và liều tiếp theo sau dùng mỗi 2 ngày/lần.

  • Xử lý khi quên liều:

Thuốc sẽ được cha mẹ cho trẻ uống nên sẽ hạn chế được phần nào quên liều. Hai liều uống cách nhau ít nhất 6 giờ, thời gian uống liều 2 trong ngáy sẽ phụ thuộc vào thời điểm bạn cho trẻ uống liều đầu tiên.

  • Xử trí khi quá liều:
  • Chưa có ghi nhận về quá liều cefdinir ở người.
  • Có thể dựa vào dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc sau khi sử dụng quá liều với các kháng sinh họ beta lactam khác bao gồm: buồn nôn, nôn, đau thượng vị, đi ngoài và co giật.
  • Cefdinir có thể được loại ra khỏi cơ thể qua thẩm tách máu. Trong trương hợp bị ngộ độc nặng do quá liều lượng, thẩm tách máu có thể giúp loại trừ cefdinir ra khỏi cơ thể, đặc biệt nếu chức năng thận bị suy giảm.
  • Một vài kháng sinh nhóm cephalosporin đã có liên quan tới việc kích thích các cơn động kinh, đặc biệt ở các bệnh nhân bị suy thận khi không được giảm liều lượng. Nếu xuất hiện động kinh kèm theo với việc sử dụng thuốc, cần ngưng thuốc ngay. Và điều trị chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng.

3. Lưu ý khi dùng thuốc Dentimex 125mg/5ml

  • Không dùng Dentimex 125mg/5ml khi đã quá hạn sử dụng, thuốc có mùi lạ, bị vón cục, nấm mốc, lọ thuốc bị hở niêm phong.
  • Lọ thuốc đã mở nắp chỉ sử dụng trong 1 đợt điều trị, không dùng cho đợt sau.
  • Trước khi điều trị với Dentimex 125mg/5ml, cần xác định rõ xem trước đây trẻ có dị ứng với cefdinir hoặc các kháng sinh nhóm Cephalosporin, penicillin hay không. Dùng Dentimex 125mg/5ml cho trẻ mẫn cảm với penicillin có thể xảy ra phản ứng chéo giữa các nhóm kháng sinh họ beta-lactam (tỷ lệ khoảng 10%). Nếu có hiện tượng dị ứng cần ngừng thuốc ngay.
  • Điều trị kéo dài có thể gây hiện tượng quá phát của các vi khuẩn đề kháng thuốc.
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho trẻ có tiền sử viêm đại tràng.
  • Khi trẻ bị suy thận với độ thanh thải creatinin
  • Tính an toàn và hiệu quả của Dentimex 125mg/5ml ở trẻ dưới 6 tháng tuổi vẫn chưa được xác định.

4. Tác dụng phụ của thuốc Dentimex 125mg/5ml

Thường gặp:

  • Chủ yếu là các triệu chứng tiêu hoá, như tiêu chảy hoặc đau bụng, ban đỏ da nổi mày đay, phản ứng quá mẫn, tăng bạch cầu ái toan, sốt, có thể gây sốc phản vệ, suy gan và thận.

Hiếm khi:

  • Sốt, nhức đầu, chóng mặt, sốt, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, phát ban, cảm giác nặng ngực, thiếu máu tan huyết, viêm miệng, nhiễm nấm, thiếu vitamin K, thiếu vitamin nhóm B và tăng men gan.

Rất hiếm:

  • Viêm ruột, viêm phổi kẽ.

5. Tương tác thuốc Dentimex 125mg/5ml

  • Sắt và các antacid làm giảm hấp thu của cefdinir khi dùng đồng thời. Nên uống Dentimex với các thuốc các thuốc đó cách nhau 2h.
  • Probenecid làm giảm bài tiết thuốc ở ống thận.
  • Thuốc còn có thể xảy ra một số các loại tương tác khác với nước ép hoa quả.
  • Ảnh hưởng lên các kết quả cận lâm sàng:
    • Kết quả dương tính giả có thể xảy ra khi tìm đường trong nước tiểu với dung dịch Benedict’s, dung dịch Fehling và Clinton. Kết quả dương tính giả không được ghi nhận với Tes-Tape.
    • Phản ứng Coombs trực tiếp dương tính có thể xảy ra.

6. Cách bảo quản thuốc Dentimex 125mg/5ml

  • Lọ thuốc đã mở và được pha thành hỗn dịch cần được bảo quản trong tủ lạnh từ 2 đến 8 độ C.
  • Thời gian bảo quản thuốc Dentimex 125mg là 36 tháng từ ngày sản xuất.
  • Bảo quản Dentimex 125mg trong bao bì gốc của thuốc ở nhiệt độ phòng dưới 30 độ C, tại những nơi khô ráo thoáng mát, tránh xa khỏi ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp, các nguồn nhiệt như lò nướng, tủ lạnh hay tivi và những nơi có độ ẩm dưới 70%.
  • Để thuốc ở nơi trẻ không với tay tới được.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Dentimex 125mg, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Dentimex 125mg là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.

Close
Social profiles