Công dụng thuốc Daehandakacin

Công dụng thuốc Daehandakacin

Daehandakacin thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng nấm và kháng virus. Thuốc được bào chế dạng dung dịch tiêm, đóng gói hộp 10 lọ x 2ml.

1. Thuốc Daehandakacin chỉ định khi nào?

Thuốc Daehandakacin có chứa thành phần chính là Amikacin hàm lượng 500mg. Hiện nay, loại thuốc này được chỉ định để điều trị các trường hợp:

2. Liều lượng và cách dùng thuốc Daehandakacin

Cách dùng: Thuốc Daehandakacin dùng bằng đường tiêm truyền, được thực hiện bởi nhân viên y tế.

Liều lượng tham khảo:

Tiêm bắp:

  • Người lớn, trẻ lớn và trẻ nhỏ có chức năng thận bình thường: Liều 15mg/ kg thể trọng/ ngày chia ra nhiều lần, mỗi lần cách nhau 8 – 12 giờ.
  • Tổng liều Daehandakacin hàng ngày cho người lớn không nên vượt quá 1,5g.

Tiêm tĩnh mạch:

  • Liều dùng Daehandakacin tương tự liều tiêm bắp. Ðể tiêm tĩnh mạch, dung dịch thuốc nên được tiêm chậm trong 2 – 3 phút. Trường hợp truyền tĩnh mạch thì dung dịch nên được truyền trong 30 -60 phút ở người lớn và 1 – 2 giờ ở trẻ em.

Lưu ý: Liều dùng Daehandakacin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Daehandakacin cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Daehandakacin phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Daehandakacin:

  • Trong trường hợp quên liều thuốc Daehandakacin thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Daehandakacin đã quên và sử dụng liều mới.
  • Khi sử dụng thuốc Daehandakacin quá liều thì người bệnh cần ngừng thuốc ngay lập tức và đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

3. Chống chỉ định dùng thuốc Daehandakacin

Không dùng thuốc Daehandakacin cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Amikacin.

4. Lưu ý khi dùng thuốc Daehandakacin

  • Thuốc Daehandakacin có thể gây tổn thương tiền đình. Người bệnh cần được theo dõi định kỳ chức năng gan.
  • Liều Daehandakacin nên được giảm ở bệnh nhân suy thận.

5. Tác dụng phụ của thuốc Daehandakacin

Thuốc Daehandakacin có mức độ an toàn cao và ít xảy các tác dụng phụ không mong muốn. Tuy nhiên, dùng thuốc Daehandakacin với liều cao hay kéo dài, có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như:

  • Ðộc tính trên thần kinh và trên tai: Gây điếc và mất thăng bằng.
  • Ðộc tính thần kinh – nghẽn thần kinh cơ: Gây liệt cơ cấp và khó thở.
  • Ðộc tính trên thận: Làm tăng creatinine huyết thanh, azot máu tăng và albumine máu. Nước tiểu có bạch cầu, hồng cầu và thiểu niệu.
  • Hiếm khi xảy ra nổi mẩn da, nhức đầu, sốt do thuốc, dị cảm, buồn nôn và nôn, rung cơ, giảm bạch cầu ái toan, thiếu máu và hạ áp, đau khớp.

Tác dụng phụ của thuốc Daehandakacin có thể không giống nhau tùy vào cơ địa mỗi người. Không thể khẳng định trên đây là tất cả ảnh hưởng của thuốc Daehandakacin. Tuy nhiên, dựa vào đó người bệnh có thể phòng ngừa tránh được những ảnh hưởng nguy hiểm do phản ứng phụ của Daehandakacin gây ra. Để bảo vệ sức khỏe bản thân tránh những ảnh hưởng nghiêm trọng khi dùng thuốc Daehandakacin, người bệnh hãy nói với bác sĩ mọi dấu hiệu bất thường. Đồng thời nên thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ trong quá trình sử dụng thuốc Daehandakacin, theo hướng dẫn của bác sĩ.

6. Tương tác thuốc Daehandakacin

Daehandakacin có thể xảy ra phản ứng tương tác khi dùng đồng thời với:

  • Các thuốc trong nhóm Aminoglycoside.
  • Các thuốc lợi tiểu.
  • Các thuốc nhóm Polymycin.
  • Thuốc Curare.
  • Thuốc Cisplatin.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Daehandakacin thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Daehandakacin phù hợp.

Bài viết đã cung cấp thông tin Daehandakacin có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Daehandakacin theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý, Daehandakacin là thuốc kê đơn, cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không nên tự ý dùng vì có thể gặp phải tác dụng không mong muốn.

Close
Social profiles