Công dụng thuốc Cetamvit

Công dụng thuốc Cetamvit

Thuốc Cetamvit là thuốc kê đơn, được chỉ định trong điều trị triệu chứng chóng mặt, suy giảm trí nhớ, chóng mặt,…. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc Cetamvit, người bệnh cũng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

1. Tác dụng thuốc Cetamvit là gì?

1.1. Thuốc Cetamvit là thuốc gì?

Thuốc Cetamvit thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần. Thuốc Cetamvit có thành phần chính là Piracetam 1200 mg.

Thuốc Cetamvit được sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam – Việt Nam, đăng ký bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam, có số đăng ký là VN-8387-04

Thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao phim, đóng gói dạng hộp 3 vỉ x 10 viên.

1.2. Thuốc Cetamvit có tác dụng gì?

  • Chỉ định sử dụng của thuốc Cetamvit: Thuốc Cetamvit được chỉ định để điều trị các trường hợp sau:
    • Bệnh do tổn thương não, những triệu chứng của hậu phẫu não và chấn thương não như: Bị loạn tâm thần, liệt nửa người, đột quỵ, và thiếu máu cục bộ.
    • Bệnh do bị rối loạn ngoại biên và trung khu não bộ: gây chóng mặt, nhức đầu, và mê sảng nặng.
    • Bệnh do những rối loạn não: hôn mê, những triệu chứng của tình trạng não suy, và gây rối loạn ý thức.
    • Bị suy giảm chức năng nhận thức, và suy giảm thần kinh cảm giác mãn tính ở những người già.
    • Chứng khó học ở trẻ, và những người nghiện rượu mãn tính, và rung giật cơ.
  • Chống chỉ định sử dụng của thuốc Cetamvit:
    • Trường hợp bị quá mẫn với thành phần thuốc, và người suy thận nặng hoặc phụ nữ đang có thai, cho đang cho con bú.

2. Cách sử dụng của thuốc Cetamvit

2.1. Cách dùng thuốc Cetamvit

  • Thuốc Cetamvit được dùng theo đường uống, có thể uống cùng hoặc là không cùng với thức ăn.
  • Liều dùng thuốc hàng ngày nên chia ra 2 đến 4 lần.
  • Mỗi một loại thuốc, hay dược phẩm sản xuất theo dạng khác nhau và có những cách dùng khác nhau theo đường dùng. Những đường dùng thuốc thông thường hay phân theo dạng thuốc là: thuốc uống, thuốc tiêm, và thuốc dùng ngoài hay thuốc đặt đã được ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

2.2. Liều dùng của thuốc Cetamvit

  • Điều trị dài ngày với những hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1.2 đến 2.4g trên ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều cao có thể lên đến 4.8g trên ngày trong những tuần đầu.
  • Điều trị nghiện rượu: Dùng 12g trên ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Liều điều trị duy trì: uống 2.4g trên ngày.
  • Bị suy giảm nhận thức sau chấn thương não: Liều dùng ban đầu là 9 – 12g. Liều duy trì 2.4g, nên uống ít nhất trong 3 tuần.
  • Thiếu máu hồng cầu hình liềm: 160mg/ kg trên ngày, chia đều làm 4 lần.
  • Điều trị rung giật cơ: 7.2g trên ngày, chia làm 2 đến 3 lần, tùy theo đáp ứng cứ 3 đến 4 ngày trên lần, tăng thêm 4.8g trên ngày cho tới liều tối đa là 24g trên ngày. Sau khi đạt được hiệu quả tối ưu thì tìm cách giảm liều của những thuốc dùng kèm. Không được sử dụng cho trẻ em dưới 16 tuổi.
  • Bệnh nhân suy thận, suy gan: cần phải điều chỉnh liều theo chỉ định của các bác sĩ.

Xử lý khi quên liều:

  • Thông thường thì những thuốc có thể uống trong khoảng 1 đến 2 giờ so với liều đã quy định trong đơn thuốc. Trừ khi là có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc sau khoảng một vài tiếng khi phát hiện ra quên liều. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa so với thời điểm cần uống, tốt nhất người bệnh không nên uống bù vì có thể sẽ gây nguy hiểm cho cơ thể người bệnh. Cần phải tuân thủ đúng hay hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Xử trí khi quá liều:

  • Khi người bệnh bị quên liều thuốc, cần đưa ngay đến cơ sở y tế gần nhất. Không có biện pháp điều trị đặc hiệu mà chỉ điều trị những triệu chứng kết hợp cùng với những biện pháp nâng cao thể trạng cho người bệnh.

3. Lưu ý khi dùng thuốc Cetamvit

Ảnh hưởng đến sự kết tập của tiểu cầu:

  • Do piracetam có tác dụng là ức chế sự kết tập tiểu cầu, vì vậy nên thận trọng khi dùng cho những người bệnh bị xuất huyết nặng và người bệnh có nguy cơ chảy máu như bị loét đường tiêu hóa, người bệnh bị rối loạn huyết động, người bệnh có tiền sử xuất huyết não, người bệnh trải qua phẫu thuật lớn bao gồm cả phẫu thuật nha khoa, những người bệnh đang sử dụng những thuốc chống đông máu hoặc là chống kết tập tiểu cầu bao gồm là cả acid acetylsalicylic liều thấp.
  • Bị suy giảm chức năng thận: Piracetam sẽ được thải trừ qua thận. Do vậy phải thận trọng khi dùng thuốc này cho người bệnh bị suy thận.
  • Dùng Piracetam cho người già: Khi dùng thuốc Piracetam kéo dài cho người già cần định kỳ, đánh giá thanh thải creatinin để có thể điều chỉnh liều dùng thuốc cho phù hợp.
  • Ngừng dùng thuốc: Nên tránh ngưng thuốc đột ngột ở người bệnh bị giật rung cơ do vỏ não vì có thể sẽ gây ra tình trạng co giật tái phát hoặc là co giật do cai thuốc.

Thời kỳ có thai

  • Hiện vẫn chưa có những dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng piracetam cho những phụ nữ đang có thai. Những nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hay gián tiếp đến quá trình mang thai, về sự phát triển của bào thai, làm ảnh hưởng đến quá trình sinh đẻ hoặc sự phát triển sau sinh. Piracetam qua được hàng rào của nhau thai. Nồng độ thuốc ở trong trẻ sơ sinh xấp xỉ 70 đến 90% nồng độ thuốc trong cơ thể của người mẹ. Không nên dùng thuốc piracetam cho những phụ nữ có thai, trừ khi là thực sự cần thiết, khi mà lợi ích của việc điều trị lớn hơn nguy cơ có thể sẽ xảy ra và tình trạng lâm sàng của người mẹ cần thiết phải được điều trị bằng thuốc piracetam. Khi dùng Piracetam cho phụ nữ có thai thì nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.

Thời kỳ cho con bú

  • Piracetam được tiết vào trong sữa của người mẹ. Do vậy, không nên dùng piracetam khi đang cho con bú hoặc nên ngừng cho con bú khi sử dụng piracetam. Cần phải cân nhắc đến việc ngừng cho con bú hay ngừng điều trị bằng piracetam dựa trên những đánh giá về lợi ích của việc cho con bú mẹ đối với trẻ so với lợi ích của việc điều trị đối với người mẹ

Sử dụng thuốc cho những người lái xe và khi vận hành máy móc

  • Piracetam có thể sẽ gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và khi đang vận hành máy móc. Do vậy, người bệnh cần phải thận trọng khi dùng thuốc và việc dùng thuốc phải được quyết định bởi bác sĩ.

4. Tác dụng phụ của thuốc Cetamvit

Thuốc Cetamvit được hấp thu tốt, nhưng thuốc cũng gây ra một vài tác dụng phụ. Các tác dụng phụ thường nhẹ, xảy ra trong thời gian ngắn như sau:

  • Thường gặp:
    • Gây mệt mỏi toàn thân.
    • Hệ tiêu hóa: hay buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, ỉa chảy, và trướng bụng.
    • Thần kinh: Dễ bị kích động, bồn chồn, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.
  • Ít gặp:
    • Toàn thân: bị chóng mặt, suy nhược, và tăng cân.
    • Thần kinh: Bị run, tăng vận động, kích thích tình dục, trầm cảm, và căng thẳng.
    • Huyết học: Bị rối loạn đông máu hoặc là xuất huyết nặng.
    • Da: Viêm da, mày đay, và ngứa.

Không phải người bệnh nào cũng có thể gặp những tác dụng phụ của thuốc. Người bệnh có thể gặp các tác dụng phụ khác mà không được đề cập ở trên. Nếu như người bệnh gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, hãy thông báo ngay cho các bác sĩ để điều trị.

5. Tương tác thuốc Cetamvit

Thuốc piracetam tương tác với các thuốc khác:

  • Trên in vitro, nồng độ piracetam 142, 426 và 1422 μg trên ml không ức chế men gan cytochrome P450 ở người (CYP 1A2; 2A6; 2B6; 2C8; 2C9; 2C19; 206; 2E1; và 4A9 trên 11).
  • Ở nồng độ 1422 μg trên ml, quan sát thấy sự ức chế nhẹ CYP 2A6 (khoảng 21%) và 3A4/5 (khoảng 11%). Tuy vậy, những giá trị Ki biểu thị sự ức chế 2 men gan CYP này có thể tăng lên ở nồng độ piracetam vượt quá 1422 μg trên ml. Do vậy không có sự tương tác trong chuyển hóa giữa piracetam và những thuốc khác.
  • Thuốc có thể gây kích thích, lẫn lộn, và rối loạn giấc ngủ có thể xảy ra khi dùng đồng thời với hormon tuyến giáp (T3 + T4).
  • Acenocoumarol: Trong một nghiên cứu mù đơn đã được tiến hành trên những người bệnh huyết khối tĩnh mạch tái phát nặng, dùng thuốc piracetam với liều 9.6 g trên ngày, không gây ảnh hưởng đến liều acenocoumarol cần thiết để có thể đạt INR 2.5 – 3.5 nhưng so sánh với những tác dụng của acenocoumarol đơn độc, thì việc bổ sung piracetam 9.6g trên ngày làm giảm đáng kể sự kết tập tiểu cầu, giải phóng β-thromboglobulin, và nồng độ fibrinogen hay những yếu tố von Willebrand (VIII: C, VIII: vW: Ag, VIII: vW: RCo), độ nhớt của huyết tương và cả máu toàn phần.
  • Những thuốc chống động kinh: Liều dùng 20g piracetam mỗi ngày trong 4 tuần không thể làm thay đổi nồng độ cao nhất và nồng độ thấp nhất của những thuốc chống động kinh (carbamazepin, phenobarbital, phenytoin, và valproat) ở người bệnh bị động kinh đang dùng liều ổn định.

Thuốc piracetam tương tác đến thức ăn và rượu bia:

  • Rượu: Dùng đồng thời liều uống 1.6 g piracetam với rượu không ảnh hưởng đến nồng độ ở trong huyết tương của cả 2 chất. Người bệnh nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia về sức khỏe trước khi uống thuốc piracetam cùng với thức ăn, rượu, bia và thuốc lá.

6. Cách bảo quản thuốc Cetamvit

  • Thuốc Cetamvit nên được bảo quản ở những nơi mát mẻ, khô ráo, tránh ánh sáng mặt trực tiếp của mặt trời do nhiệt độ cao và các tia tử ngoại có thể sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng thuốc.
  • Để xa tầm với của trẻ em và cả vật nuôi trong nhà.
  • Người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn các thông tin bảo quản thuốc đã được ghi trên bao bì và cả tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Cetamvit.
  • Cần kiểm tra hạn sử dụng thuốc trước khi dùng.
  • Khi không sử dụng thuốc cần phải thu gom và có hướng xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất hay những người phụ trách liên quan đến y khoa.

Close
Social profiles