Công dụng thuốc Cabendaz

Công dụng thuốc Cabendaz

Thuốc Cabendaz là thuốc không kê đơn, được sử dụng để tẩy một số loại giun đũa. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc Cabendaz, người bệnh cũng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Cabendaz trong bài viết dưới đây.

1. Thuốc Cabendaz công dụng là gì?

1.1. Thuốc Cabendaz là thuốc gì?

Thuốc Cabendaz thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm; có số đăng ký VD-21577-14, do Công ty cổ phần US Pharma USA sản xuất.

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, vỉ 1 viên, hộp 1 vỉ, với các thành phần:

  • Hoạt chất chính: Mebendazol hàm lượng 500mg.
  • Tá dược: Tinh bột ngô, Polyvinyl pyrrolidone (PVP K30), Natri starch glycolate, Acid Citric khan, Aerosil, Aspartam, Mùi dâu bột, Magnesium stearate, Hydroxypropylmethyl cellulose 606, Hydroxypropylmethyl cellulose 615, Titan dioksid, Talc , Polyethylene glycol 6000.

Thuốc Cabendaz khuyến cáo sử dụng cho người trưởng thành và trẻ em từ 2 tuổi trở lên

1.2. Thuốc Cabendaz có tác dụng gì?

Mebendazol có phổ chống giun sán rộng. Phát huy tác dụng hữu ích khi người bệnh bị nhiễm nhiều loại giun, có hiệu quả cao trên giun đũa (Asezís lưmbricoides), giun tóc (Trichuris trichiura), giun móc (Ancylostoma duodenale, Necator americanus), giun kim (Enterobius vermicularis) và một số loại giun khác như giun tròn (Mansonella perstans, Onchocerca volvulus), giun xoắn (Trichinella spiralis) và các loại trứng giun di chuyển trong nội tạng (gây ra bởi Toxocara canis và T. cati), Dracunculus medinensis, Trichostrongylus, Capillaria philippinensis.

Thuốc Cabendaz được sử dụng trong các trường hợp nhiễm một hay nhiều các loại giun được liệt kê trên đây.

Chống chỉ định:

  • Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần chính Mebendazol hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

2. Cách sử dụng của thuốc Cabendaz

2.1. Cách dùng thuốc Cabendaz

  • Thuốc Cabendaz dùng đường uống, cố thể nuốt hoặc nhai viên thuốc với một ít nước lọc. Uống thuốc mà không cần phụ thuộc vào bữa ăn.
  • Với trẻ em có thể bẻ đôi viên thuốc cho trẻ dễ nhai hoặc nuốt, luôn có người lớn giám sát khi trẻ dùng thuốc.
  • Dùng một liều duy nhất, không uống quá 1 viên mỗi lần.

2.2. Liều dùng của thuốc Cabendaz

Liều dùng với cả người lớn và trẻ em: 1 viên Cabendaz duy nhất. Nên dùng lặp lại sau 4 đến 6 tháng để định kỳ tẩy giun.

Xử lý khi quên liều: Thuốc chỉ uống 1 liều duy nhất nên không có xử trí quên liều.

Xử trí khi quá liều: Nếu có quá liều xảy ra, triệu chứng chủ yếu ở đường tiêu hoá kéo dài vài giờ, có thể gây nôn hoặc dùng than hoạt tính.

3. Lưu ý khi dùng thuốc Cabendaz

  • Không dùng thuốc Cabendaz khi đã hết hạn sử dụng, thuốc bị nấm mốc, đổi màu, có mùi lạ, bao bì bị hở.
  • Thận trọng khi dùng Cabendaz trong thời gian dài và dùng với liều cao hơn liều khuyến cáo do có thể xảy ra giảm bạch cầu trung tính, rối loạn chức năng gan, bao gồm cả viêm gan.
  • Người bệnh cần giữ vệ sinh, ăn chín, uống sôi để phòng ngừa tái nhiễm giun sán cũng như gây lây lan bệnh. Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng hay các dung dịch sát khuẩn, đặc biệt với trẻ nhỏ.
  • Nên uống thuốc vào buổi tối và những ngày nghỉ cuối tuần.
  • Trẻ dưới 2 tuổi cần cân nhắc khi sử dụng do chưa có nhiều nghiên cứu về tác dụng của hoạt chất mebendazol cho nhóm đối tượng này.
  • Chưa rõ thuốc có vào sữa mẹ không nên cần thận trọng khi dùng thuốc Cabendaz cho phụ nữ đang cho con bú.

4. Tác dụng phụ của thuốc Cabendaz

  • Ở liều điều trị Cabendaz được dung nạp tốt trong hệ tiêu hoá. Các triệu chứng rối loạn tiêu hóa như: đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy hiếm khi xảy ra.

Xử trí ADR thuốc:

  • Phải giảm liều ở những người có tổn thương gan.
  • Khi dùng thuốc có mebendazol ở liều cao, phải tiến hành theo dõi đều đặn nồng độ transaminase trong huyết thanh, số lượng tiểu cầu và bạch cầu.

5. Tương tác thuốc Cabendaz

  • Cimetidin ức chế chuyển hóa của mebendazol và có thể làm tăng nồng độ của mebendazol trong huyết tương.
  • Dùng đồng thời với phenytoin hoặc carbamazepin sẽ làm giảm nồng độ của các chế phẩm có chứa mebendazol trong huyết tương.

6. Cách bảo quản thuốc Cabendaz

  • Thời gian bảo quản thuốc Cabendaz là 36 tháng từ ngày sản xuất.
  • Bảo quản thuốc trong bao bì gốc ở nhiệt độ phòng dưới 30 độ C, tại những nơi khô ráo thoáng mát, tránh khỏi ánh nắng mặt trời, tránh xa các nguồn nhiệt như lò nướng, tủ lạnh hay tivi; và những nơi ẩm thấp như trong nhà tắm.
  • Để thuốc ở vị trí cao tránh xa tầm tay trẻ.

Close
Social profiles