Công dụng thuốc Bifitacine

Công dụng thuốc Bifitacine

Thuốc Betadine thường được kê đơn sử dụng để điều trị cho các trường hợp nhiễm nấm ở da, móng hoặc tóc,… Trong toàn bộ quá trình sử dụng Bifitacine, bệnh nhân nên dùng thuốc theo đúng khuyến cáo về liều lượng và tần suất mà bác sĩ đã chỉ định để sớm đạt kết quả.

1. Bifitacine là thuốc gì?

Bifitacine thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu, thường được khuyến cáo sử dụng trong các trường hợp mắc bệnh nấm móng, nấm tóc hoặc nấm da,… Hiện nay, thuốc Bifitacine được sản xuất bởi Chi nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Phong Phú – Nhà máy sản xuất dược phẩm Usarichpharm – Việt Nam dưới dạng bào chế viên nén, mỗi hộp gồm 2 vỉ x 15 viên.

Trong mỗi viên nén Bifitacine có chứa hoạt chất chính là Terbinafin (Dạng terbinafin hydroclorid 281,25mg) hàm lượng 250 mg. Bên cạnh đó, nhà sản xuất còn bổ sung thêm một số tá dược có tác dụng phụ trợ và tăng cường tác dụng điều trị nhiễm nấm của thuốc.

Thuốc Bifitacine chỉ nên sử dụng khi có đơn của bác sĩ. Vì vậy, trong bất kỳ trường hợp nào, bệnh nhân cũng không nên tự ý dùng Bifitacine khi chưa có chỉ định. Việc dùng thuốc không đúng cách có thể làm tăng nguy cơ gặp phải tác dụng phụ, thậm chí khiến tình trạng bệnh tiến triển phức tạp hơn.

2. Thuốc Bifitacine công dụng là gì?

2.1 Tác dụng của hoạt chất Terbinafin

Thành phần Terbinafin trong thuốc Bifitacine đóng vai trò là một Allylamine với phổ kháng nấm rộng. Khi dùng ở nồng độ thấp, hoạt chất có khả năng chống nấm ngoài da, nấm lưỡng hình và nấm móng. Tác dụng tiêu diệt cũng như kháng nấm men của Terbinafin còn tùy thuộc vào chủng loại nấm gây bệnh.

Nhìn chung, Terbinafin tác động có chọn lọc vào giai đoạn đầu tiên của quá trình sinh tổng hợp nên sterol nấm. Nhờ vậy, nội bào của tế bào nấm bị thiếu hụt lượng lớn ergosterol, đồng thời tăng tích luỹ squalene, dẫn đến chết nấm.

Sau khi uống, hoạt chất Terbinafin được hấp thu nhanh chóng tại đường tiêu hoá. Trong vòng 2 giờ sau khi dùng thuốc, Terbinafin đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương. Mức độ sinh khả dụng của Terbinafin có thể bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Tuy nhiên không nhất thiết phải điều chỉnh liều thuốc.

Theo nghiên cứu cho thấy, Terbinafin có liên kết mạnh mẽ với protein huyết tương và khuếch tán chủ yếu qua biểu bì và màng ưa lipid. Trong vài tuần đầu điều trị, Terbinafin được phân phối mạnh ở nang lông, da nhờn, tóc, móng chân và móng tay.

2.2 Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Bifitacine

Hiện nay, thuốc Bifitacine thường được kê đơn sử dụng để điều trị cho những trường hợp nhiễm nấm dưới đây:

  • Điều trị tình trạng nhiễm nấm da, nhiễm nấm móng tay và móng chân.
  • Sử dụng Terbinafin ngoài da nhằm điều trị lang ben, nấm da và nhiễm nấm Candida da.

Tuy nhiên, không nên tự ý sử dụng Bifitacine cho những đối tượng bệnh nhân dưới đây khi chưa có chỉ định của bác sĩ:

  • Người bị dị ứng hoặc có phản ứng quá mẫn cảm với hoạt chất Terbinafin cũng như những tá dược khác có trong công thức thuốc.
  • Chống chỉ định tương đối thuốc Bifitacine cho bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận hoặc gan nghiêm trọng (độ thanh thải creatinin
  • Không dùng Bifitacine cho bệnh nhân bị thiếu máu bạch cầu trung tính, thiếu máu không tái tạo được, chết biểu bì hoặc hội chứng Stevens – Johnson.
  • Chống chỉ định Bifitacine cho người bị viêm gan ứ mật.
  • Chống chỉ định tương đối thuốc Bifitacine cho phụ nữ có thai và bà mẹ nuôi con bú.

3. Cách sử dụng và liều lượng dùng thuốc Bifitacine

Thuốc Bifitacine được bào chế dưới dạng viên nén dùng bằng đường uống. Thời gian điều trị với thuốc có thể thay đổi tuỳ thuộc vào độ nặng của tình trạng nhiễm nấm cũng như chỉ định của bác sĩ.

  • Liều dành cho trẻ em từ 6 – 12 tuổi (khoảng 20 – 40kg): Uống nửa viên/ ngày.
  • Liều cho trẻ trên 40kg: Uống 1 viên/ ngày.
  • Liều cho người lớn: Uống 1 viên/ ngày.

Đối với trường hợp nấm móng, thời gian điều trị bằng thuốc Bifitacine thường kéo dài từ 6 tuần – 3 tháng. Ở những bệnh nhân trẻ tuổi có móng tay phát triển bình thường, thời gian điều trị sẽ rút ngắn chưa đến 3 tháng. Nếu bệnh nhân bị nhiễm trùng ở móng ngón chân cái có thể mất khoảng 6 tháng hoặc lâu hơn để chữa khỏi.

Đối với trường hợp nhiễm nấm tóc Capitis thường mất khoảng 4 tuần để điều trị thành công bằng Bifitacine. Trong đó, bệnh nấm chân Pedis sẽ mất khoảng 2 – 6 tuần để chữa khỏi.

Nhìn hung, các dấu hiệu cũng như triệu chứng nhiễm nấm thường không biến mất hoàn toàn ngay sau khi kết thúc đợt điều trị. Các biểu hiện vẫn có thể kéo dài cho đến vài tuần tiếp theo rồi mới biến mất.

4. Tác dụng phụ có nguy cơ xảy ra khi dùng thuốc Bifitacine

Trong thời gian chữa các bệnh nhiễm nấm bằng thuốc uống Bifitacine, bệnh nhân có khả năng gặp phải một số tác dụng phụ ngoại ý dưới đây:

  • Phản ứng thường gặp: Sốt, đau đầu, nổi mày đay, phát ban, ngứa da, ho, viêm mũi họng, đau họng, sổ mũi, sung huyết mũi, buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy, ói mửa, đau bụng, rối loạn vị giác, mất vị giác, đau răng, đau khớp, đau cơ, bất thường về enzyme gan.
  • Phản ứng hiếm gặp: Giảm cảm giác, dị cảm, khó chịu, chóng mặt, trầm cảm, mệt nhọc, lo âu, nhạy cảm ánh sáng, phù mạch, hoại tử biểu bì nhiễm độc, Lupus ban đỏ, viêm gan, ứ mật, hội chứng Stevens – Johnson, suy gan, vàng da, rụng tóc hoặc lông.
  • Phản ứng không rõ tần suất: Bệnh vảy nến, ban dạng vảy nến, bệnh mụn mủ ngoại ban, phản vệ, giảm bạch cầu trung tính, tiêu cơ vân, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu, phản ứng dị ứng, mất khứu giác, thay đổi bất thường ở võng mạc và thuỷ tinh thể, giảm thị lực, viêm tụy hoặc viêm mạch.

Bệnh nhân nên thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp phải một trong số bất kỳ các tác dụng phụ được đề cập ở trên trong quá trình điều trị với thuốc Bifitacine. Phát hiện và chữa trị sớm các triệu chứng do thuốc Bifitacine gây ra sẽ giúp người bệnh ngăn ngừa những hệ luỵ sức khoẻ khác.

5. Những điều cần thận trọng khi điều trị với thuốc Bifitacine

Nhằm đảm bảo an toàn và dùng thuốc Bifitacine hiệu quả tối ưu nhất, bệnh nhân nên lưu ý một số điều dưới đây:

  • Thận trọng về nguy cơ nhiễm độc gan hoặc viêm gan ứ mật nặng xảy ra khi dùng thuốc Bifitacine.
  • Tuy hiếm khi xảy ra suy gan dẫn đến ghép gan hoặc tử vong, nhưng những người uống thuốc Bifitacine cũng cần thận trọng, đặc biệt là bệnh nhân có chức năng gan kém.
  • Cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ trước khi dùng Bifitacine cho bệnh nhân mắc bệnh gan mãn tính hoặc đang tiến triển. Nên kiểm tra chức năng gan trước khi cho người bệnh điều trị với thuốc.
  • Nếu có dấu hiệu lâm sàng cho thấy xảy ra tình trạng nhiễm độc gan, bao gồm viêm gan ứ mật và rối loạn chức năng gan mật, bệnh nhân cần ngưng điều trị ngay lập tức.
  • Thận trọng khi dùng Bifitacine cho bệnh nhân nhạy cảm với thuốc chống nấm Allylamin.
  • Khi dùng Bifitacine cho người bị suy giảm hệ miễn dịch cần thường xuyên theo dõi huyết đồ.

6. Thuốc Bifitacine tương tác với các thuốc nào khác?

Dưới đây là danh sách một số loại thuốc khác có thể xảy ra phản ứng tương tác khi dùng chung với Bifitacine, bao gồm:

  • Thuốc thuộc nhóm ức chế chuyển hoá Terbinafin qua enzyme cytochrom P450, chẳng hạn như Cimetidin.
  • Thuốc gây cảm ứng enzyme cytochrom P450 như Rifampicin.
  • Thuốc tránh thai đường uống khi dùng chung với Bifitacine có thể gây rối loạn kinh nguyệt hoặc xuất huyết.
  • Thuốc chống trầm cảm 3 vòng.
  • Thuốc chống loạn nhịp, chẳng hạn Propafenon hoặc Flecainid.
  • Thuốc ức chế sự tái hấp thu chọn lọc serotonin.
  • Thuốc chẹn Beta.
  • Thuốc ức chế Monoamin oxydase loại B.
  • Thuốc chứa Cafein.
  • Thuốc Cyclosporin.
  • Thuốc Warfarin.
  • Thuốc Thioridazin.
  • Thuốc Tamoxifen.
  • Thuốc Pimozid.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Bifitacine, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Bifitacine điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.

Close
Social profiles