Công dụng thuốc Beratan

Công dụng thuốc Beratan

Thuốc Beratan được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Irbesartan. Thuốc được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp và trị bệnh thận ở bệnh nhân tăng huyết áp, tiểu đường tuýp 2.

1. Thuốc Beratan có tác dụng gì?

1 viên thuốc Beratan có chứa 150mg Irbesartan và các tá dược khác. Irbesartan là 1 loại thuốc dùng đường uống, có tác dụng đối kháng chọn lọc trên thụ thể angiotensin II (loại AT1). Trong chứng tăng huyết áp, Irbesartan có tác dụng làm giảm huyết áp nhưng thay đổi rất ít tần số tim. Ngoài ra, Irbesartan còn được dùng để chăm sóc bệnh thận ở người bệnh tiểu đường tuýp 2 có tăng huyết áp, giúp làm chậm sự tiến triển của bệnh.

Chỉ định sử dụng thuốc Beratan:

  • Điều trị tăng huyết áp;
  • Điều trị bệnh thận ở người bệnh tiểu đường tuýp 2 và tăng huyết áp.

Chống chỉ định sử dụng thuốc Beratan:

  • Người bệnh quá mẫn với Irbesartan hoặc thành phần khác của thuốc;
  • Không phối hợp thuốc Beratan với aliskiren ở người bệnh suy thận hoặc tiểu đường;
  • Phụ nữ mang thai và đang cho con bú.

2. Cách dùng và liều dùng thuốc Beratan

Cách dùng: Đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng với bữa ăn đều được.

Liều dùng:

Bệnh tăng huyết áp:

  • Liều khởi đầu, duy trì: 1 viên/lần/ngày;
  • Nếu khởi đầu với liều 1 viên/lần/ngày nhưng huyết áp vẫn không hạ như mong muốn thì có thể tăng liều tới 2 viên/lần/ngày hoặc kết hợp với các loại thuốc điều trị tăng huyết áp khác;
  • Khởi đầu điều trị với liều 1⁄2 viên/ngày ở người bệnh trên 75 tuổi và đang thẩm phân máu;
  • Việc sử dụng kết hợp với 1 thuốc lợi tiểu như hydrochlorothiazide có thể làm tăng hiệu quả của Beratan.

Bệnh thận ở người bị tiểu đường tuýp 2 và tăng huyết áp:

  • Liều khởi đầu: 1 viên/lần/ngày;
  • Liều duy trì: 2 viên/lần/ngày.

Nhóm bệnh nhân đặc biệt:

  • Người bệnh suy thận: Không cần phải thay đổi liều dùng thuốc;
  • Người bệnh suy gan: Nếu bị suy gan nhẹ hoặc trung bình thì không cần thay đổi liều dùng thuốc. Hiện chưa có kinh nghiệm lâm sàng về việc dùng thuốc Beratan ở bệnh nhân suy gan nặng;
  • Người lớn tuổi: Thường không cần thiết phải thay đổi liều. Dù vậy, nên cân nhắc tới việc dùng liều khởi đầu là 1⁄2 viên/ngày ở người bệnh trên 7 tuổi;
  • Trẻ em: Chưa có đủ dữ liệu về việc sử dụng thuốc Beratan ở trẻ em 0 -18 tuổi. Do đó, không khuyến cáo sử dụng thuốc ở nhóm đối tượng này.

Quá liều: Kinh nghiệm cho thấy việc sử dụng tới liều 900mg/ngày trong 8 tuần ở người lớn cũng không gây độc tính. Các biểu hiện do quá liều thường là hạ huyết áp và tim đập nhanh (có thể xảy ra tim đập chậm). Hiện chưa có thông tin về việc điều trị quá liều Irbesartan. Người bệnh quá liều cần được theo dõi sức khỏe kỹ càng, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Các biện pháp được đề nghị bao gồm sử dụng thuốc gây nôn, rửa dạ dày, than hoạt tính,…

Quên liều: Khi quên 1 liều thuốc Beratan, người bệnh cần xin ý kiến bác sĩ. Bệnh nhân không được tự ý dùng bù liều để tránh gặp phải sự cố khó lường.

3. Tác dụng phụ của thuốc Beratan

Khi sử dụng thuốc Beratan, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:

  • Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn như phát ban, phù mạch, nổi mày đay;
  • Rối loạn chuyển hóa, dinh dưỡng: Tăng kali máu;
  • Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, chóng mặt tư thế đứng, đau đầu, hoa mắt;
  • Rối loạn tai, tai trong: Ù tai;
  • Rối loạn tim: Tim đập nhanh;
  • Rối loạn mạch: Hạ huyết áp tư thế đứng, chứng đỏ bừng;
  • Rối loạn ngực, trung thất, hô hấp: Ho;
  • Rối loạn dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu, ợ nóng, tiêu chảy, loạn vị giác;
  • Rối loạn gan mật: Vàng da, chức năng gan bất thường, viêm gan;
  • Rối loạn da và mô dưới da: Viêm mạch hủy bạch cầu;
  • Rối loạn cơ, xương, mô liên kết: Đau cơ xương, đau cơ, đau khớp, chuột rút cơ;
  • Rối loạn thận, tiết niệu: Suy giảm chức năng thận;
  • Rối loạn tuyến vú và hệ sinh sản: Rối loạn chức năng giới tính;
  • Rối loạn toàn thân: Mệt mỏi và đau ngực.

Người bệnh nên thông báo cho bác sĩ về các tác dụng phụ khi dùng thuốc Beratan để có biện pháp can thiệp, xử trí thích hợp nhất.

4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Beratan

Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Beratan:

  • Ở những bệnh nhân có trương lực mạch máu và chức năng thận phụ thuộc vào hoạt động của hệ thống renin – angiotensin – aldosteron (như bệnh thận, suy tim sung huyết nặng, hẹp động mạch thận) thì việc điều trị với thuốc Beratan có thể gây hạ huyết áp cấp tính, thiểu niệu, tăng ure huyết hoặc suy thận cấp. Hạ huyết áp quá mức ở người bệnh tim thiếu máu cục bộ có thể dẫn tới nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ;
  • Hạ huyết áp triệu chứng (đặc biệt sau liều đầu tiên sử dụng thuốc Beratan) có thể xảy ra ở người bệnh giảm thể tích nội mạch, giảm natri do điều trị bằng thuốc lợi tiểu mạnh, đang theo chế độ ăn kiêng muối, bị nôn hoặc tiêu chảy. Nên điều chỉnh tình trạng suy giảm thể tích dịch, giảm natri trước khi điều trị với thuốc Irbesartan;
  • Nên theo dõi định kỳ nồng độ creatinin huyết và kali huyết khi sử dụng thuốc Beratan ở người bệnh suy chức năng thận. Hiện chưa có kinh nghiệm về việc sử dụng thuốc ở người bệnh mới ghép thận;
  • Tăng kali huyết có thể xảy ra trong thời gian người bệnh sử dụng Irbesartan, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, protein niệu quá mức do tiểu đường hoặc suy tim. Nên theo dõi chặt chẽ nồng độ kali huyết ở nhóm bệnh nhân này;
  • Không khuyến cáo sử dụng kết hợp Lithium với Irbesartan;
  • Thận trọng khi sử dụng Irbesartan ở người bệnh hẹp van động mạch chủ, hẹp van 2 lá, bệnh cơ tim phình trướng tắc nghẽn;
  • Người bệnh tăng aldosteron nguyên phát thường không đáp ứng với các thuốc điều trị tăng huyết áp. Do đó, việc sử dụng thuốc Irbesartan không được khuyến cáo ở nhóm bệnh nhân này;
  • Việc sử dụng đồng thời các thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren dẫn đến tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận. Nếu liệu pháp này là cần thiết, chỉ sử dụng dưới sự giám sát chuyên môn, cần kiểm tra thường xuyên chức năng thận, điện giải và huyết áp. Không dùng đồng thời thuốc ức chế ACE với thuốc chẹn thụ thể angiotensin II ở người bệnh có bệnh thận tiểu đường;
  • Thuốc Beratan có chứa lactose nên không sử dụng cho người bệnh có vấn đề về dung nạp galactose di truyền, kém hấp thu glucose – galactose hoặc thiếu hụt men Lapp-lactase;
  • Chống chỉ định sử dụng thuốc Irbesartan ở phụ nữ mang thai. Trong 3 tháng đầu thai kỳ, chống chỉ định dùng thuốc do thận trọng. Trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ, thuốc này gây độc cho thai (ít nước ối, giảm chức năng thận, chậm cốt hóa xương sọ) và gây độc cho trẻ sơ sinh (hạ huyết áp, suy thận, tăng kali huyết). Khi phụ nữ phát hiện có thai, nên ngừng dùng thuốc Irbesartan và thay thế bằng loại thuốc khác. Nếu đã sử dụng thuốc Irbesartan trong một thời gian dài, nên kiểm tra chụp sọ, chức năng thận và siêu âm cho thai nhi;
  • Hiện chưa rõ thuốc Irbesartan có tiết vào sữa mẹ hay không. Do nguy cơ thuốc gây tác dụng phụ trên trẻ bú mẹ nên bà mẹ có thể lựa chọn giữa việc ngưng thuốc hoặc ngưng cho con bú (tùy theo chỉ định của bác sĩ);
  • Khi lái xe hoặc vận hành máy móc, nên lưu ý là thuốc Beratan có thể gây chóng mặt hoặc mệt mỏi.

5. Tương tác thuốc Beratan

Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị của thuốc Beratan hoặc làm gia tăng tác dụng phụ khó lường. Do vậy, để tránh nguy cơ tương tác thuốc, người bệnh cần thông báo chi tiết cho bác sĩ về các loại thuốc mình đang dùng hoặc mới dùng cũng như các bệnh lý mình đã hoặc đang mắc phải. Đồng thời, bệnh nhân không được tự ý dùng thuốc, ngưng thuốc, thay đổi liều dùng,… của bất kỳ loại thuốc nào khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ.

Một số tương tác thuốc của Beratan gồm:

  • Thuốc lợi tiểu và các loại thuốc trị tăng huyết áp khác: Các thuốc điều trị tăng huyết áp khác có thể làm tăng tác động hạ huyết áp của thuốc Irbesartan. Dù vậy, thuốc Irbesartan vẫn được dùng 1 cách an toàn với các thuốc trị tăng huyết áp khác như thuốc chẹn kênh calci tác động kéo dài, các beta-blocker, các thuốc lợi tiểu thiazid. Việc điều trị trước đó với các loại thuốc lợi tiểu liều cao có thể dẫn tới suy giảm thể tích dịch, có nguy cơ hạ huyết áp khi khởi đầu điều trị với thuốc Irbesartan;
  • Các thuốc bổ sung kali và thuốc lợi tiểu giữ kali: Việc sử dụng đồng thời Irbesartan với các thuốc bổ sung kali và lợi tiểu giữ kali có thể làm tăng nồng độ của kali trong huyết thanh. Vì vậy, người bệnh không nên dùng kết hợp các loại thuốc này;
  • Lithium: Sử dụng đồng thời Lithium với các thuốc ức chế men chuyển angiotensin có thể làm tăng có hồi phục nồng độ Lithium huyết thanh và độc tính. Do đó, không nên kết hợp 2 thuốc này với nhau. Nếu sự phối hợp là cần thiết thì cần theo dõi cẩn thận nồng độ Lithium huyết thanh;
  • Các thuốc kháng viêm không steroid: Khi sử dụng đồng thời thuốc đối kháng angiotensin II với các thuốc kháng viêm không steroid thì có thể dẫn tới giảm tác dụng điều trị tăng huyết áp, tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, tăng kali huyết (đặc biệt ở người có chức năng thận kém từ trước). Do vậy, thận trọng khi sử dụng kết hợp các thuốc này, đặc biệt là ở bệnh nhân lớn tuổi. Người bệnh cần được bù nước thích hợp, theo dõi chức năng thận sau khi khởi đầu điều trị và kiểm tra định kỳ sau đó;
  • Các chế phẩm có chứa aliskiren và chất ức chế ACE: Sử dụng kết hợp các chất ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren có thể làm tăng nguy cơ tăng kali huyết, hạ huyết áp và suy giảm chức năng thận.

Khi được chỉ định sử dụng thuốc Beratan, bệnh nhân nên tuân thủ đúng theo mọi hướng dẫn chi tiết của bác sĩ. Người bệnh không được tự ý thay đổi cách dùng, liều dùng, thời gian dùng thuốc,… để tránh nguy cơ phải đối diện với những hệ lụy khó lường.

Close
Social profiles