Công dụng thuốc Aurozapine 15

Công dụng thuốc Aurozapine 15

Thuốc Aurozapine 15 thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần có thành phần chính là Mirtazapin. Aurozapine 15 công dụng trong điều trị bệnh trầm cảm, rối loạn lo âu. Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Aurozapine 15 qua bài viết dưới đây.

1. Thuốc Aurozapine 15 là thuốc gì?

Aurozapine 15 là thuốc đối kháng a2 tiền synap có hoạt tính trung ương, làm tăng dẫn truyền thần kinh trung gian noradrenalin và serotonin trung ương. Sự tăng cường dẫn truyền thần kinh qua trung gian serotonin chỉ thông qua các thụ thể 5- HT1 đặc hiệu, bởi vì các thụ thể 5-HT2 và 5-HT3 bị chẹn bởi mirtazapine. Điều này dẫn tới nồng độ serotonin còn lại tương tác với thụ thể 5-HT1, tương tác này đem lại tác dụng chống trầm cảm.

Các chất đồng phân đối quang của Mirtazapin đều tham gia vào hoạt tính chống trầm cảm, có liên quan đến tính chất an thần của thuốc. Mirtazapin hầu như không có hoạt tính kháng cholinergic và với liều điều trị hầu như không có tác dụng trên hệ tim mạch.

Về dược động học, Mirtazapin hấp thu nhanh và tốt, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 2 giờ. Mirtazapin được chuyển hoá mạnh, bài tiết qua nước tiểu và phân trong vài ngày. Sự thanh thải Mirtazapin có thể giảm do suy thận hoặc suy gan. Thuốc Aurozapine 15 thường được chỉ định trong điều trị trầm cảm nặng. Bên cạnh đó, các chống chỉ định của thuốc Aurozapine 15 gồm có:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của Aurozapine 15
  • Người bệnh đang sử dụng thuốc ức chế IMAO
  • Phụ nữ có thai và cho con bú
  • Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

2. Liều sử dụng của thuốc Aurozapine 15

Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Aurozapine 15 sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:

  • Người lớn: Liều khởi đầu dùng 15 mg/ngày. Thông thường cần phải tăng để đạt được đáp ứng lâm sàng tối ưu. Liều hữu hiệu hàng ngày thường là từ 15-45 mg
  • Người già: Liều khuyên dùng như đối với người lớn tuy nhiên trên bệnh nhân cao tuổi, việc tăng liều cần được theo dõi sát để tìm ra đáp ứng thỏa đáng và an toàn
  • Trẻ em: Không khuyến nghị điều trị Mirtazapin ở trẻ em vì chưa chứng minh được hiệu quả và an toàn của thuốc lên đối tượng này.

Vì thời gian bán thải của thuốc Aurozapine 15 là 20-40 giờ do đó Mirtazapin rất thích hợp để dùng ngày một lần. Nên uống một lần duy nhất vào ban đêm trước khi đi ngủ. Ngoài ra cũng có thể chia liều Mirtazapine để uống thành 2 lần bằng nhau trong ngày (sáng 1 lần và tối 1 lần). Nên tiếp tục điều trị đến khi bệnh nhân hoàn toàn không còn triệu chứng trong 4-6 tháng. Sau đó có thể ngừng điều trị từ từ. Điều trị đủ liều sẽ có đáp ứng tích cực trong vòng 2-4 tuần. Với đáp ứng chưa đầy đủ, có thể tăng đến liều tối đa. Nếu vẫn không có đáp ứng trong vòng 2-4 tuần, nên ngừng điều trị.

Trong các nghiên cứu về độc tính khi sử dụng quá liều Mirtazapine, ngoài tác dụng an thần thái quá không ghi nhận được những tác dụng không mong muốn có ý nghĩa nào trên lâm sàng. Các trường hợp quá liều cần được điều trị bằng cách rửa dạ dày kèm với điều trị triệu chứng và có biện pháp hỗ trợ thích hợp.

3. Tác dụng phụ của thuốc Aurozapine 15

Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Aurozapine 15 có thể gặp các tác dụng phụ như:

  • Tăng cảm giác ngon miệng, lên cân
  • Buồn ngủ, an thần
  • Hạ huyết áp tư thế
  • Cơn hưng cảm
  • Co giật, run rẩy, rung cơ
  • Phù kèm với tăng cân
  • Ức chế tủy xương cấp
  • Tăng hoạt tính transaminase huyết thanh
  • Phát ban.

4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Aurozapine 15

Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Aurozapine 15 gồm có:

  • Thận trọng khi sử dụng Aurozapine 15 cho trẻ dưới 18 tuổi vì có thể làm tăng hành vi và ý định tự tử
  • Thận trọng với tai biến ức chế tủy xương thường được biểu hiện bằng giảm hoặc mất bạch cầu hạt xảy ra sau 4-6 tuần điều trị và thường hồi phục khi ngưng sử dụng Aurozapine 15
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc Aurozapine 15 ở bệnh nhân động kinh và hội chứng não thực thể, suy gan và suy thận, bệnh tim, huyết áp thấp, rối loạn tiểu tiện (do phì đại tuyến tiền liệt), glocom góc hẹp, tăng nhãn áp, đái tháo đường.
  • Nên ngưng thuốc khi bệnh nhân đang xảy ra vàng da, sốt, đau họng, viêm miệng hoặc các nhiễm trùng khác
  • Chỉ nên dùng Mirtazapine cho phụ nữ mang thai khi thực sự cần thiết, phụ nữ có khả năng mang thai nên áp dụng biện pháp tránh thai hữu hiệu nếu đang uống Mirtazapine
  • Các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh như thuốc kháng nấm Azole, Erythromycin… có thể làm tăng nồng độ và tăng độ thanh thải của Mirtazapine
  • Cimetidin có thể làm tăng sinh khả dụng của Mirtazapine.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Aurozapine 15, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Aurozapine 15 là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.

Close
Social profiles