Công dụng thuốc Assonem 500mg

Công dụng thuốc Assonem 500mg

Thuốc Assonem 500mg được bào chế dưới dạng bột pha dung dịch tiêm (dùng đường tĩnh mạch), có thành phần chính là Meropenem. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý gây ra bởi tình trạng nhiễm khuẩn.

1. Assonem 500mg là thuốc gì?

Mỗi lọ thuốc Assonem 500mg có chứa 500mg Meropenem và tá dược là 104mg Natri carbonat. Meropenem có tác dụng diệt khuẩn mạnh nhờ khả năng ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn gram âm và gram dương thông qua ái lực với các protein gắn kết penicillin (PBPs).

Chỉ định sử dụng thuốc Assonem 500mg: Điều trị cho các trường hợp nhiễm khuẩn ở người lớn, trẻ em trên 3 tháng tuổi gồm:

  • Viêm phổi (gồm viêm phổi cộng đồng mắc phải, viêm phổi bệnh viện);
  • Nhiễm khuẩn đường tiểu phức tạp;
  • Nhiễm khuẩn cuống phổi ở người bệnh bị xơ hóa;
  • Nhiễm trùng trong và sau khi sinh;
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng phức tạp;
  • Nhiễm trùng da và mô mềm phức tạp;
  • Viêm màng não cấp tính do nguyên nhân nhiễm khuẩn;
  • Điều trị cho bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính kèm sốt (nghi ngờ do nhiễm khuẩn).

Chống chỉ định sử dụng thuốc Assonem 500mg:

  • Bệnh nhân quá mẫn với thành phần thuốc, các kháng sinh khác thuộc nhóm carbapenem;
  • Người bị quá mẫn nghiêm trọng (sốc phản vệ, phản ứng da nghiêm trọng) với bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm betalactam (như cephalosporin hoặc penicillin);
  • Phụ nữ có thai, đang cho con bú.

2. Cách dùng và liều dùng thuốc Assonem 500mg

2.1 Cách dùng

  • Với liều lên tới 1g ở người lớn hoặc 20mg/kg ở trẻ em, thuốc Assonem có thể dùng tiêm tĩnh mạch chậm trong khoảng 3 – 5 phút. Hiên chưa có dữ liệu ghi nhận về độ an toàn khi tiêm tĩnh mạch với liều 2g ở người lớn hoặc 40mg/kg ở trẻ em;
  • Thông thường, thuốc Assonem 500mg được truyền tĩnh mạch trong khoảng 15 – 30 phút;
  • Tiêm tĩnh mạch: Pha thuốc Assonem 500mg với 10ml nước cất pha tiêm, thành dung dịch có nồng độ Meropenem khoảng 50mg/ml;
  • Truyền tĩnh mạch: Pha thuốc Assonem 500mg với 500 – 25ml dịch truyền natri clorid 0,9% hoặc glucose 5% thành dung dịch có nồng độ Meropenem khoảng 1 – 20mg/ml;
  • Không trộn lẫn meropenem trong bơm tiêm/dịch truyền với các loại thuốc khác, trừ các dung dịch đã được đề cập ở trên.

2.2 Liều dùng

Liều dùng và thời gian dùng thuốc Assonem 500mg tùy thuộc từng trường hợp nhiễm trùng, mức độ nặng của bệnh, đáp ứng trên lâm sàng. Nên cân nhắc khi quyết định liều dùng thuốc ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Liều dùng khuyến nghị như sau:

Người lớn và trẻ vị thành niên:

  • Viêm phổi (gồm viêm phổi cộng đồng mắc phải và viêm phổi bệnh viện): Dùng liều 500mg – 1g, dùng đường tĩnh mạch mỗi 8 giờ;
  • Nhiễm khuẩn cuống phổi ở người bệnh bị xơ hóa: Dùng liều 2g, dùng đường tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ;
  • Nhiễm khuẩn đường tiểu phức tạp: Dùng liều 500mg hoặc 1g, dùng đường tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ;
  • Nhiễm khuẩn ổ bụng phức tạp: Dùng liều 500mg hoặc 1g, dùng đường tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ;
  • Nhiễm trùng trong và sau sinh: Dùng liều 500mg hoặc 1g, dùng đường tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ;
  • Nhiễm trùng da và mô mềm phức tạp: Dùng liều 500mg hoặc 1g, dùng đường tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ;
  • Viêm màng não cấp tính do nhiễm khuẩn: Dùng liều 2g, dùng đường tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ;
  • Bệnh nhân sốt giảm bạch cầu trung tính: Dùng liều 1g, dùng đường tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ.

Bệnh nhân suy thận:

Cần giảm liều cho người dùng có độ thanh thải creatinin dưới 51ml/phút theo hướng dẫn dưới đây:

  • Độ thanh thải creatinin 26 – 50ml/phút: Liều dùng 1 đơn vị liều (500mg, 1g hoặc 2g như trên) mỗi 12 giờ;
  • Độ thanh thải creatinin 10 – 25ml/phút: Liều dùng 1/2 đơn vị liều (500mg, 1g hoặc 2g như trên) mỗi 12 giờ;
  • Độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút: Liều dùng 1/2 đơn vị liều (500mg, 1g hoặc 2g như trên) mỗi 24 giờ.

Vì Meropenem bị loại trừ qua thẩm phân và lọc máu nên bệnh nhân có thể dùng thuốc sau khi kết thúc chu kỳ thẩm phân máu.

Bệnh nhân suy gan:

Không cần điều chỉnh liều dùng thuốc Assonem 500mg.

Bệnh nhân cao tuổi:

Không cần điều chỉnh liều dùng thuốc Assonem 500mg ở người bệnh có chức năng thận bình thường hoặc độ thanh thải creatinin trên 50ml/phút.

Trẻ em:

Tính an toàn và hiệu quả của thuốc Meropenem chưa được chứng minh ở trẻ dưới 3 tháng tuổi. Tuy nhiên, theo các dữ liệu sơ bộ, liều 20mg/kg mỗi 8 giờ có thể phù hợp.

Liều dùng cho trẻ em 3 tháng – 11 tuổi, cân nặng đến 50kg như sau:

  • Viêm phổi (gồm viêm phổi cộng đồng mắc phải và viêm phổi bệnh viện): Dùng liều 10 hoặc 20mg/kg, dùng đường tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ;
  • Nhiễm khuẩn cuống phổi ở người bệnh bị xơ hóa: Dùng liều 40mg/kg, dùng đường tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ;
  • Nhiễm khuẩn đường tiểu phức tạp: Dùng liều 10 hoặc 20mg/kg, dùng đường tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ;
  • Nhiễm khuẩn ổ bụng phức tạp: Dùng liều 10 hoặc 20mg/kg, dùng đường tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ;
  • Nhiễm trùng trong và sau sinh: Dùng liều 10 hoặc 20mg/kg, dùng đường tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ;
  • Nhiễm trùng da và mô mềm phức tạp: Dùng liều 40mg/kg, dùng đường tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ;
  • Viêm màng não cấp tính do nhiễm khuẩn: Dùng liều 20mg/kg, dùng đường tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ.

Với trẻ em có cân nặng trên 50kg: Dùng liều như của người lớn.

Quá liều: Nguy cơ quá liều có thể xảy ra ở người bệnh suy thận nếu không được giảm liều thuốc Assonem 500mg thích hợp. Các phản ứng phụ do quá liều thường nhẹ, bệnh nhân sẽ tự khỏi sau khi ngưng thuốc hoặc giảm liều. Trong trường hợp này, nên điều trị triệu chứng cho bệnh nhân. Với bệnh nhân có chức năng thận bình thường, thuốc Meropenem sẽ nhanh chóng được thải trừ qua thận. Bên cạnh đó, thẩm phân máu cũng giúp loại trừ Meropenem và các chất chuyển hóa của nó.

3. Tác dụng phụ của thuốc Assonem 500mg

Một số tác dụng phụ người bệnh có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Assonem 500mg là:

  • Nhiễm trùng, ký sinh trùng: Nhiễm nấm candida miệng và âm đạo;
  • Máu và hệ bạch huyết: Tăng tiểu cầu nguyên phát, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu và bạch cầu đa nhân trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan huyết;
  • Hệ miễn dịch: Phù mạch, phản vệ;
  • Hệ thần kinh Nhức đầu, dị cảm, co giật;
  • Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, ói mửa, đau bụng, viêm ruột kết liên quan tới kháng sinh;
  • Gan mật: Tăng transaminase, tăng lactat dehydrogenase trong máu, tăng alkalin phosphatase trong máu, tăng bilirubin trong máu;
  • Da và mô dưới da: Ban da, ngứa da, nổi mề đay, hoại tử da nhiễm độc, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson;
  • Thận và đường tiểu: Tăng ure máu, tăng creatinin máu;
  • Phản ứng toàn thân và vị trí tiêm: Viêm, đau, huyết khối.

Khi gặp các tác dụng phụ của thuốc Assonem 500mg, người bệnh nên thông báo kịp thời cho bác sĩ để được xử trí phù hợp nhất.

4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Assonem 500mg

Khi sử dụng thuốc Assonem 500mg, người bệnh cần lưu ý:

  • Nên xét tới mức độ cần thiết phải sử dụng kháng sinh nhóm carbapenem khi lựa chọn thuốc Meropenem để điều trị cho người bệnh dựa trên mức độ nhiễm trùng, tỷ lệ đề kháng các kháng sinh khác, nguy cơ chọn lọc các vi khuẩn đề kháng với carbapenem;
  • Khi sử dụng thuốc Assonem 500mg, người bệnh có thể gặp phải các phản ứng nghiêm trọng gây nguy hiểm tới tính mạng (hiếm gặp);
  • Người bệnh có tiền sử quá mẫn với penicillin, carbapenem, kháng sinh beta – lactam,… có thể bị quá mẫn với thuốc Meropenem. Do đó, trước khi bắt đầu điều trị với thuốc Assonem 500mg, bệnh nhân cần được kiểm tra cẩn thận phản ứng quá mẫn với kháng sinh nhóm beta – lactam. Nếu xảy ra phản ứng quá mẫn, nên ngưng dùng thuốc và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp;
  • Sử dụng thuốc Assonem 500mg có thể gây viêm ruột kết và viêm ruột kết màng giả với mức độ từ trung bình tới đe dọa tính mạng. Do vậy, nên theo dõi các triệu chứng này khi người bệnh có tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng thuốc Meropenem. Khi đó, nên ngưng dùng thuốc, điều trị đặc hiệu đối với chủng vi khuẩn Clostridium difficile. Đặc biệt, không nên cho bệnh nhân sử dụng các thuốc ức chế nhu động ruột;
  • Khi sử dụng thuốc Assonem 500mg, người bệnh có thể bị động kinh (hiếm gặp);
  • Nên theo dõi chức năng gan trong suốt quá trình điều trị với thuốc Meropenem vì nguy cơ gây độc trên gan (hủy tế bào gan, rối loạn chức năng gan kèm ứ mật);
  • Người đã có bệnh về gan từ trước cần theo dõi chức năng gan trong suốt quá trình điều trị với thuốc Meropenem. Không nên điều chỉnh liều dùng thuốc trong trường hợp này;
  • Trong suốt quá trình điều trị với thuốc Meropenem, Coombs test trực tiếp hoặc gián tiếp dương tính có thể xảy ra;
  • Không nên sử dụng đồng thời Meropenem với acid valproic hoặc natri valproat;
  • Thuốc Assonem 500mg có chứa muối natri, cần cân nhắc khi sử dụng cho người bệnh đang trong chế độ ăn kiêng muối;
  • Không sử dụng thuốc Assonem 500mg ở phụ nữ mang thai và cho con bú.

5. Tương tác thuốc Assonem 500mg

Một số tương tác thuốc của Assonem 500mg gồm:

  • Thuốc probenecid cạnh tranh với Meropenem trong bài tiết chủ động qua ống thận, từ đó ức chế bài tiết Meropenem qua thận, làm tăng thời gian bán thải và nồng độ của Meropenem trong huyết tương. Nên thận trọng khi sử dụng đồng thời Meropenem với probenecid;
  • Khi kết hợp sử dụng acid valproic với các thuốc carbapenem có thể làm giảm 60 – 100% nồng độ acid valproic trong khoảng 2 ngày. Do đó, nên tránh kết hợp sử dụng thuốc Meropenem với acid valproic;
  • Sử dụng thuốc Meropenem đồng thời với thuốc warfarin có thể làm tăng hiệu quả chống đông của thuốc. Nguy cơ tương tác có thể khác nhau tùy trường hợp nhiễm trùng, tuổi tác, tổng trạng của người bệnh. Do vậy, rất khó để đánh giá sự tăng INR do kháng sinh. Cần theo dõi thường xuyên INR trong và sau thời gian ngắn khi kết hợp thuốc chống đông đường uống với thuốc Meropenem hoặc các loại kháng sinh khác.

Khi được chỉ định sử dụng thuốc Assonem 500mg, người bệnh nên phối hợp với mọi hướng dẫn chi tiết của bác sĩ. Việc này đảm bảo hiệu quả điều trị tốt cho các trường hợp bị nhiễm khuẩn, đồng thời hạn chế nguy cơ gặp những tác dụng phụ khó lường.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Close
Social profiles