Công dụng thuốc Alphagan P

Công dụng thuốc Alphagan P

Alphagan P là một loại thuốc nhỏ mắt được chỉ định làm hạ nhãn áp ở những bệnh nhân bị Glaucoma góc mở hoặc tăng nhãn áp. Alphagan P có thể dùng cho cả người lớn và trẻ em, tuy nhiên để sử dụng một cách an toàn và đạt được hiệu quả tốt nhất thì người bệnh nên nắm rõ những thông tin về loại thuốc này.

1. Alphagan P là thuốc gì?

Alphagan P là thuốc dùng điều trị mắt, tai – mũi – họng do Allergan., Inc của Mỹ sản xuất và đăng ký.

Alphagan P có chứa thành phần chính là Brimonidine Tartrat 0.15% (1,5mg/ml) thường được chỉ định làm hạ nhãn áp ở bệnh nhân bị Glaucoma góc mở hoặc tăng nhãn áp.

Thuốc bào chế dạng dung dịch nhỏ mắt và đóng gói hộp 1 lọ 5ml, mỗi ml có chứa Brimonidin tartrat 1,5mg và các tá dược khác vừa đủ (acid boric, calci chlorid dihydrat, natri carboxymethylcellulose, natri chlorid, natri borat decahydrat, kali chlorid, magnesi chlorid hexahydrat, nước tinh khiết và acid hydrochloric).

2. Công dụng thuốc Alphagan P

2.1. Tác dụng thành phần thuốc

Brimonidine là chất chủ vận chọn lọc tại thụ thể alpha adrenergic. 2 giờ sau khi thuốc được nhỏ vào mắt sẽ đạt tác dụng hạ nhãn áp tối đa. Nghiên cứu bằng đo huỳnh quang cho thấy brimonidine tartrat có cơ chế tác dụng kép đó là vừa làm giảm tiết thủy dịch, lại vừa làm tăng thoát thủy dịch ở củng mạc – màng bồ đào.

2.2. Chỉ định thuốc Alphagan P

Thuốc thường được dùng chỉ định điều trị làm hạ nhãn áp ở người mắc bệnh glaucoma góc mở hoặc bị tăng nhãn áp.

2.3. Chống chỉ định

Alphagan P được khuyến cáo chống chỉ định đối với một số trường hợp sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn với Brimonidine tartrat hoặc các thành phần tá dược có trong công thức thuốc.
  • Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế monoamine oxidase (IMAO).
  • Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi.

3. Cách sử dụng, liều dùng thuốc Alphagan P

Để thuốc Alphagan P công dụng đạt hiệu quả tốt nhất thì người bệnh cần tuân thủ dùng thuốc theo đúng cách và liều dùng mà bác sĩ hoặc chuyên viên y tế chỉ định.

3.1. Cách dùng Alphagan P

Thuốc dùng nhỏ vào mắt và có thể dùng một mình hoặc dùng chung với các thuốc nhỏ mắt khác nhưng phải cách nhau trên 5 phút.

Vẫn chưa có nghiên cứu về độ an toàn của Alphagan P đối với trẻ dưới 2 tuổi, vì thế không nên dùng thuốc cho đối tượng này.

3.2 Liều dùng Alphagan P

Liều dùng thuốc được khuyến cáo là nhỏ 1 giọt thuốc vào mắt mỗi ngày 3 lần và khoảng cách khoảng 8 giờ mỗi lần nhỏ thuốc.

Tốt nhất là hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên môn để được tư vấn và chỉ định liều dùng cụ thể.

4. Tác dụng phụ của thuốc Alphagan P

Khi sử dụng thuốc Alphagan P có thể gây ra một số tác dụng phụ đã được báo cáo bao gồm:

  • Khoảng 10 – 20% người bệnh gặp tác dụng phụ: Ngứa mắt, viêm kết mạc dị ứng và xung huyết kết mạc.
  • Khoảng 5 – 9% người bệnh gặp các tác dụng phụ: Cảm giác nóng trong mắt, tăng sinh nang bạch huyết kết mạc, ăn mòn giác mạc, khô miệng, tăng huyết áp và rối loạn thị giác.
  • Khoảng 1 – 4% người dùng gặp các tác dụng phụ bao gồm: Phản ứng dị ứng, viêm kết mạc mí, viêm bờ mi, nhìn mờ, đục thủy tinh thể, phù kết mạc, xuất huyết kết mạc, nhú kết mạc, viêm kết mạc, ho, viêm phế quản, suy nhược, chóng mặt, khó tiêu, khó thở, tràn nước mắt, khô mắt, kích ứng mắt, nhức mắt, mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, hạ huyết áp, mất ngủ, viêm giác mạc, cảm giác châm chích ở mắt, viêm họng, phát ban, viêm mũi, viêm xoang, chảy nước mắt, rối loạn dịch kính, giảm thị lực…
  • Dưới 1% bệnh nhân gặp tác dụng phụ: Khô mũi, buồn ngủ, mất ngủ và lệch lạc cảm giác vị giác.

Chú ý: Khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc được nêu trên hoặc có bất thường nào sau khi dùng thuốc thì hãy liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và có cách xử trí kịp thời.

5. Tương tác thuốc

Thuốc Alphagan P có thể xảy ra tương tác với một số thuốc khác khi dùng đồng thời hoặc kết hợp. Tương tác thuốc này dù là hiệp đồng hay đối kháng thì cũng đều ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc hoặc làm tăng thêm tác dụng phụ.

Vì vậy, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ biết về các loại thuốc đang dùng để bác sĩ đưa ra những chỉ định phù hợp nhằm tránh tương tác thuốc.

Một số loại thuốc có thể xảy ra tương tác thuốc với Alphagan P bao gồm:

6. Lưu ý và thận trọng

Khi sử dụng thuốc Alphagan P để làm hạ nhãn áp hiệu quả và an toàn thì người dùng cũng cần lưu ý và thận trọng:

  • Chỉ dùng thuốc khi có kê đơn của bác sĩ chuyên môn và cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ về cách sử dụng, liều dùng để đạt được hiệu quả nhanh nhất.
  • Chưa có nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc trên bệnh nhân suy gan, suy thận, nên cần phải thận trọng khi dùng thuốc ở những đối tượng này.
  • Cần thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân trầm cảm, suy mạch vành, suy não, hạ huyết áp tư thế đứng, viêm tắc nghẽn mạch máu, có hội chứng Raynaud.
  • Chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt trên phụ nữ mang thai khi dùng thuốc, vì vậy không dùng Alphagan P cho phụ nữ mang thai.
  • Thuốc Alphagan P có thể được bài tiết vào sữa mẹ, vì thế phụ nữ cho con bú cần cân nhắc thận trọng, không nên dùng thuốc trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ hoặc nếu buộc phải dùng thuốc thì nên ngưng cho con bú.
  • Thuốc có thể gây phản ứng phụ buồn ngủ, mệt mỏi ở một số bệnh nhân, vì thế tốt hơn hết là khi sử dụng thuốc thì không nên lái xe hoặc vận hành, điều khiển máy móc nhằm đảm bảo an toàn cho sức khỏe.

7. Quá liều và cách xử trí

Quá liều thuốc Alphagan P nhỏ mắt thường có các dấu hiệu giống với các tác dụng phụ được liệt kê ở trên.

Cách xử trí: Khi có những dấu hiệu quá liều của thuốc thì người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để được hướng dẫn cách xử trí hiệu quả. Nếu có những biểu hiện quá liều gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và tính mạng thì cần đưa bệnh nhân tới cơ sở y tế gần nhất để được cấp cứu kịp thời.

8. Cách bảo quản thuốc

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng dưới 30 độ C, cần tránh nơi có độ ẩm cao và tránh ánh nắng mặt trời, tránh xa tầm với của trẻ em và vật nuôi trong gia đình.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Alphagan P, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Alphagan P là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.

Close
Social profiles