Công dụng thuốc Alecip

Công dụng thuốc Alecip

Thuốc Alecip có thành phần hoạt chất chính là Ciprofloxacin dưới dạng Ciprofloxacin HCl) 0,2g/100ml và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đối với cả người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên.

1. Thuốc Alecip là thuốc gì?

Thuốc Alecip là thuốc gì? Thuốc Alecip có thành phần hoạt chất chính là Ciprofloxacin dưới dạng Ciprofloxacin HCl) 0,2g/100ml và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc kháng sinh được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đối với cả người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên.

Thuốc Alecip được bào chế dưới dạng dung dịch truyền tĩnh mạch. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 1 chai 100ml.

1.1. Dược lực học của kháng sinh Ciprofloxacin

Kháng sinh Ciprofloxacin là một hoạt chất mới thuộc nhóm Quinolon. Chất này ức chế men chuyển hóa gyrase (gyrase inhibitors) của vi khuẩn.

1.2. Dược động học của kháng sinh Ciprofloxacin

  • Khả năng hấp thu: Kháng sinh Ciprofloxacin hấp thu nhanh và dễ dàng ở ống tiêu hoá. Khi sử dụng kèm với các loại thức ăn và thuốc chống toan, hấp thu thuốc bị chậm lại nhưng không bị ảnh hưởng một cách đáng kể. Ðộ khả dụng sinh học của kháng sinh Ciprofloxacin khoảng 70-80%.
  • Khả năng phân bố: Nồng độ tối đa trong máu đạt được sau khi uống thuốc 60-90 phút. Kháng sinh Ciprofloxacin hiện diện với nồng độ cao tại những vị trí bị nhiễm trùng cụ thể như trong các dịch của cơ thể và trong các mô. Thời gian bán hủy trung bình là 3 đến 5 giờ. Thời điểm uống thuốc hai lần mỗi ngày vào buổi sáng và buổi chiều tối.
  • Khả năng chuyển hoá: Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan.
  • Khả năng thải trừ: khoảng 40-50% thuốc được đào thải ra ngoài cơ thể dưới dạng không đổi qua nước tiểu nhờ lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận.

1.3. Tác dụng của hoạt chất Ciprofloxacin

  • Kháng sinh Ciprofloxacin có hoạt tính mạnh, khả năng diệt khuẩn phổ rộng. Loại kháng sinh này ngăn cản thông tin từ nhiễm sắc thể (vật chất di truyền) cần thiết cho chuyển hóa bình thường của vi khuẩn. Ðiều này làm cho vi khuẩn bị giảm khả năng sinh sản nhanh chóng.
  • Nguyên nhân là do cơ chế tác động đặc hiệu này, kháng sinh Ciprofloxacin không bị đề kháng song song với những loại kháng sinh khác không thuộc nhóm ức chế men gyrase. Vì vậy, kháng sinh Ciprofloxacin có hiệu lực cao chống lại những vi khuẩn kháng các loại kháng sinh như Aminoglycoside, Penicillin, Cephalosporin, Tetracycline và các kháng sinh khác.
  • Trong khi sự phối hợp kháng sinh Ciprofloxacin với kháng sinh họ Beta-lactam và các Aminoglycosides chủ yếu tạo ra hiệu quả bổ sung và không thay đổi trong điều kiện in-vitro thì trong điều kiện in-vivo, nó thường tạo ra hiệu quả cộng hưởng (như khi phối hợp với azlocillin), đặc biệt đối với động vật bị giảm số lượng bạch cầu trung tính.

2. Thuốc Alecip công dụng điều trị bệnh gì?

Thuốc Alecip được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn:

Đối với người dùng là trẻ em và thanh thiếu niên

  • Nhiễm khuẩn phế quản đối với những người bị xơ hóa nang nguyên nhân do Pseudomonas aeruginosa.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có kèm theo biến chứng hay bệnh viêm thận.
  • Nhiễm khuẩn/ Bệnh than qua đường hô hấp (điều trị dự phòng sau phơi nhiễm và điều trị khỏi bệnh).
  • Kháng sinh Ciprofloxacin có thể được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng ở trẻ em và thanh niên nếu điều này thật sự cần thiết.

Đối với người lớn:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do vi khuẩn gram âm: Đợt kịch phát của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và bệnh viêm phổi.
  • Viêm tai giữa mủ thể mạn tính.
  • Viêm mào tinh hoàn nguyên nhân do mắc lậu cầu khuẩn Neisseria gonorrhoeae.
  • Bệnh viêm tiểu khung bao gồm cả trường hợp có nguyên nhân nguyên nhân do lậu cầu khuẩn Neisseria gonorrhoeae.
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm nguyên nhân do vi khuẩn Gram âm.
  • Viêm tai ngoài nguyên nhân do trực khuẩn mủ xanh.
  • Nhiễm khuẩn ở các xương và ổ khớp.
  • Điều trị và dự phòng nhiễm khuẩn đối với những người bị giảm số lượng bạch cầu trung tính.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể không phức tạp.
  • Đợt nhiễm khuẩn cấp tính với bệnh viêm phế quản mạn tính.
  • Viêm xoang cấp tính nguyên nhân do mắc các loại vi khuẩn.

3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Alecip

3.1.Cách dùng thuốc Alecip

Thuốc Alecip được sử dụng bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch. Việc truyền chậm vào tĩnh mạch sẽ làm giảm tối thiểu sự khó chịu đối với người bệnh và giảm kích ứng mạch:

  • Đối với trẻ em thời gian tiêm truyền trung bình là 60 phút.
  • Đối với người lớn, thời gian tiêm truyền trung bình là 60 phút khi dùng 400mg và 30 phút khi dùng 200mg.

3.2. Liều dùng của thuốc Alecip

Liều dùng đối với trẻ em và thanh thiếu niên:

  • Xơ nang: Sử dụng liều dùng là 10mg/kg trọng lượng, ngày 3 lần, tối đa 400mg mỗi liều, thời gian điều trị từ 10 đến 14 ngày (đã bao gồm cả thời gian chuyển sang dùng thuốc theo đường uống).
  • Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng và viêm thận: Sử dụng 6mg/kg trọng lượng, ngày 3 lần, tối đa 400mg mỗi liều, điều trị trong thời gian từ 10 đến 21 ngày (đã bao gồm cả thời gian sử dụng thuốc theo đường uống).
  • Điều trị khỏi bệnh và dự phòng sau khi phơi nhiễm bệnh than qua đường hô hấp cần được bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi nghi ngờ hay chắc chắn bị phơi nhiễm: Sử dụng liều dùng là 10mg/kg trọng lượng, ngày 2 lần, tối đa là 400mg mỗi liều dùng, điều trị trong thời gian 60 ngày từ ngày xác định được bị phơi nhiễm với Bacillus anthracis (đã bao gồm cả thời gian sử dụng thuốc theo đường uống).
  • Các bệnh nhiễm khuẩn nặng ở trẻ em và thanh thiếu niên nếu việc này thật sự cần thiết: Sử dụng liều dùng là 10mg/kg trọng lượng, ngày 3 lần, tối đa 400mg mỗi liều, điều trị tùy theo từng loại nhiễm khuẩn cụ thể.

Đối với người lớn:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (Đợt kịch phát của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh viêm phổi): Sử dụng 400mg, ngày từ 2 đến 3 lần, điều trị trong thời gian từ 7 đến 14 ngày (đã bao gồm cả thời gian dùng thuốc theo đường uống).
  • Viêm tai giữa mủ mạn tính: Sử dụng 400mg, ngày từ 2 đến 3 lần, điều trị trong thời gian từ 7 đến 14 ngày (đã bao gồm cả thời gian dùng thuốc theo đường uống).
  • Viêm tai ngoài nguyên nhân do trực khuẩn mủ xanh: Sử dụng 400mg, ngày 3 lần, điều trị từ 28 ngày đến 3 tháng (đã bao gồm cả thời gian dùng thuốc theo đường uống).
  • Viêm thận có biến chứng: Sử dụng 400mg, ngày từ 2 đến 3 lần, điều trị trong thời gian từ 7 đến 21 ngày có thể dài hơn ở 1 số trường hợp đặc biệt như bị áp xe (đã bao gồm cả thời gian dùng thuốc theo đường uống).
  • Viêm tuyến tiền liệt: Sử dụng 400mg, ngày từ 2 đến 3 lần, điều trị trong thời gian từ 2 đến 4 tuần cấp tính (đã bao gồm cả thời gian dùng thuốc theo đường uống).
  • Nhiễm khuẩn đường sinh dục (viêm mào tinh và tiêm tiểu khung): Sử dụng 400mg, ngày từ 2 đến 3 lần, điều trị ít nhất là 14 ngày (đã bao gồm cả thời gian chuyển sang đường uống).
  • Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa và trong ổ bụng: Sử dụng 400mg, ngày 2 lần, điều trị trong 1 ngày (đã bao gồm cả thời gian dùng thuốc theo đường uống).
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Sử dụng 400mg, ngày từ 2 đến 3 lần, điều trị trong thời gian từ 7 đến 14 ngày (đã bao gồm cả thời gian dùng thuốc theo đường uống).
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp: Sử dụng 400mg, ngày từ 2 đến 3 lần, điều trị trong thời gian từ 7 đến 14 ngày (đã bao gồm cả thời gian dùng thuốc theo đường uống).

Đối với người già: Liều điều trị sẽ được chỉ định tùy theo mức độ nhiễm khuẩn và độ thanh thải creatinin.

Lưu ý: Liều dùng như cung cấp ở trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh đối với từng người cụ thể. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc các nhân viên y tế.

4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Alecip

Bên cạnh các tác dụng điều trị của thuốc, trong quá trình điều trị bằng thuốc Alecip người bệnh cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như:

Tác dụng phụ thường gặp:

  • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, đi ngoài, tiêu chảy.
  • Rối loạn tổng quát và tại chỗ tiêm: Phản ứng tại chỗ tiêm (khi sử dụng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch).

Tác dụng phụ ít gặp:

  • Nhiễm khuẩn và gây độc tính cho các cơ quan: Bội nhiễm nấm.
  • Rối loạn hệ tạo máu: Tăng số lượng bạch cầu ưa acid trong xét nghiệm huyết học.
  • Rối loạn về dinh dưỡng và chuyển hóa: Chán ăn.
  • Rối loạn tâm thần: Rối loạn tâm thần vận động hay tăng số lần kích động.
  • Rối loạn hệ thần kinh trung ương: Đau nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, mất vị giác.
  • Rối loạn tiêu hóa: nôn mửa, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi.
  • Rối loạn gan mật: tăng chỉ số bilirubin, tăng chỉ số transaminase.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, ngứa ngáy, nổi mề đay trên da.
  • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: đau nhức cơ xương (như đau mỏi các chi, đau lưng, đau ngực), đau mỏi các khớp.
  • Rối loạn tiết niệu: Suy thận.
  • Rối loạn tổng quát và tại chỗ tiêm: Suy nhược cơ thể hoặc sốt.

Trên đây không phải bao gồm đầy đủ tất cả những tác dụng không mong muốn có thể gặp của thuốc, bạn cũng có nguy cơ gặp những tác dụng phụ khác trong quá trình sử dụng. Bạn cần chú ý chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị để được tư vấn y tế về tác dụng bất lợi trong quá trình sử dụng thuốc Alecip.

5. Tương tác của thuốc Alecip

Tương tác của thuốc Alecip có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:

  • Thuốc Alecip có chứa thành phần chính là hoạt chất Ciprofloxacin và không sử dụng đồng thời thuốc Alecip với Tizanidine.
  • Thông báo với bác sĩ nếu bạn đang dùng: Thuốc kháng vitamin K, Probenecid, Methotrexate, Theophylline, Tizannidine, Clozapine, Phenytoin, Cyclosporin, Caffeine, pentoxifylline (oxypentifylline), Ropinitrole, Sildenafil.
  • Một số thuốc có thể thay đổi nhịp tim như thuốc chống loạn nhịp (hydroquinidine, quinidin, disopyramide, amiodarone, sotalol, dofetilide, ibutilide), thuốc điều trị bệnh trầm cảm, kháng sinh nhóm Macrolides, thuốc chống rối loạn tâm thần.
  • Tương tác của thuốc Alecip có thể làm thay đổi khả năng hoạt động hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Bạn cần chú ý chủ động liệt kê cho bác sĩ điều trị hoặc các nhân viên y tế về những loại sản phẩm thảo dược hoặc các loại thực phẩm chăm sóc sức khỏe, các loại thuốc kê đơn hay thuốc không kê đơn mà bạn đang sử dụng để hạn chế tối đa những tương tác thuốc bất lợi có thể gây ra những ảnh hưởng không mong muốn đến sức khỏe của người sử dụng thuốc.
  • Tương tác của thuốc Alecip với thực phẩm, đồ uống: Khi sử dụng loại thuốc này với các loại thực phẩm hoặc thức uống có chứa cồn như rượu, bia hay thuốc lá… Nguyên nhân là do thành phần của các loại thực phẩm, đồ uống cũng có chứa những loại hoạt chất khác nên có thể gây ra hiện tượng đối kháng hoặc tác dụng hiệp đồng với thuốc. Bạn cần chủ động đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Alecip hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị về cách sử dụng loại thuốc Alecip đồng thời cùng các loại thức ăn, thức uống có chứa cồn hay hút thuốc lá.

6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Alecip

6.1. Chống chỉ định của thuốc Alecip

Không sử dụng thuốc Alecip trong các trường hợp cụ thể như sau:

  • Không dùng thuốc Alecip cho người quá mẫn với thành phần kháng sinh Ciprofloxacin, với các nhóm Quinolone khác hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng thuốc có chứa hoạt chất Ciprofloxacin như thuốc Alecip với Tizanidine.

Đây là chống chỉ định tuyệt đối, nghĩa là dù trong bất kỳ trường hợp nào thì những chống chỉ định này cũng không thể linh động trong việc điều trị với loại thuốc này. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình điều trị bệnh, tốt nhất bạn cần chú ý tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ về liều dùng, cách dùng.

6.2. Lưu ý khi sử dụng thuốc Alecip

Bạn cần chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị biết:

  • Nếu bạn đã từng có gặp các vấn đề sức khỏe liên quan đến thận vì liều dùng của bạn có thể cần phải được điều chỉnh.
  • Nếu bạn bị đã có tiền sử bị bệnh động kinh hoặc các bệnh về thần kinh.
  • Nếu trước đây bạn đã bị tổn thương và rối loạn gân liên quan đến việc dùng kháng sinh nhóm Quinolon.
  • Nếu bị tiểu đường nguyên nhân do loại thuốc này có thể gây hạ đường huyết.
  • Nếu bị nhược cơ vì các dấu hiệu triệu chứng bệnh có thể trầm trọng hơn.
  • Nếu bạn đã và đang có vấn đề về tim mạch.
  • Nếu bạn hoặc có người trong gia đình bị thiếu hụt men chuyển hóa glucose-6-phosphate dehydrogenase.

Bạn cũng cần chủ động thông báo cho bác sĩ nếu trong khi điều trị mà gặp bất cứ vấn đề sức khỏe nào sau đây:

  • Phản ứng quá mẫn và phản ứng dị ứng bao gồm phản ứng phản vệ có thể xảy ra sau liều điều trị đầu tiên và có thể gây đe dọa đến tính mạng người sử dụng.
  • Khi có dấu hiệu khởi phát của cơn động kinh.
  • Khi có dấu hiệu triệu chứng thần kinh bao gồm đau, nóng, đau dây thần kinh, tê bì và/hay yếu cơ.
  • Hạ đường huyết.
  • Tiêu chảy.
  • Khi có dầu hiệu tổn thương gan như: Chán ăn, vàng da, nước tiểu sẫm màu, ngứa ngáy hay đau bụng.

Một số chú ý khác cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Alecip:

  • Bạn nên uống nhiều nước khi điều trị bằng Ciprofloxacin.
  • Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời mạnh hoặc ánh sáng tia cực tím nhân tạo. Nguyên nhân là do khi dùng thuốc da sẽ nhạy cảm hơn với ánh sáng mặt trời và tia cực tím.
  • Ngừng dùng thuốc Alecip khi có biểu hiện của các phản ứng có hại nghiêm trọng.
  • Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: Không nên dùng thuốc Alecip cho phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc Alecip có thể gây đau nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, vì thế người bệnh cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản thuốc Alecip ở những nơi khô ráo, trong đồ bao gói kín, tránh ẩm và tránh ánh sáng trực tiếp. Bên cạnh đó, cần phải bảo quản thuốc Alecip tránh xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi trong gia đình. Tuyệt đối không sử dụng thuốc Alecip khi đã hết hạn sử dụng, chảy nước, méo mó, hay có dấu hiệu bị biến đối chất. Tham khảo ý kiến từ các công ty xử lý môi trường để biết cách thức tiêu hủy thuốc. Tuyệt đối không được vứt hoặc xả thuốc thẳng xuống bồn cầu hay hệ thống đường ống dẫn nước.

Thuốc Alecip có thành phần hoạt chất chính là Ciprofloxacin dưới dạng Ciprofloxacin HCl) 0,2g/100ml và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đối với cả người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên.

Close
Social profiles