Hot

Menu

  Tiêu điểm

Lưu ý gì khi dùng thuốc Aspirin

Ngày đăng: 15/06/2021 Lượt xem: 682

Aspirin được xếp vào nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt , chống viêm, chống kết tập tiểu cầu, được đưa vào sử dụng lần đầu vào cuối những năm 90 của thế kỷ 19.

 

Thuốc còn có tên gọi khác là acid acetylsalicylic

Thuốc còn có tên gọi khác là acid acetylsalicylic

 

1. CƠ CHẾ VÀ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC ASPIRIN

 

Tác dụng của thuốc aspirin và cơ chế tác dụng tương ứng thay đổi theo liều:

  • Liều thấp (75-100mg/ngày): Là đủ để ức chế tổng hợp thromboxane A2 để gián tiếp thông qua thromboxan synthetase. Từ đó sẽ gây ra tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu và dẫn đến chống tạo thành cục máu đông.
  • Liều trung bình (650mg – 4g/ngày): Làm ức chế enzyme cyclooxygenase 1, 2, ngăn cản tổng hợp prostaglandin dẫn đến ức chế các quá trình tăng sinh nhiệt, tăng cường thải nhiệt ra và làm giảm tính cảm thụ của thần kinh cảm giác với các chất gây đau của phản ứng viêm gây ra tác dụng giảm đau, hạ sốt.
  • Liều cao (4g-8g/ngày): Thuốc này có hiệu quả như các thuốc chống viêm trong việc điều trị viêm khớp dạng thấp, cơ chế thông qua ức chế enzyme cyclooxygenase, ngăn tổng hợp prostaglandin do đó làm giảm quá trình viêm nhiễm. Ngoài ra thuốc Aspirin còn có tác dụng đối kháng với hệ enzyme phân hủy protein, cản trở quá trình biến đổi protein, nó làm bền vững màng lysosome, ức chế hóa ứng động bạch cầu và ức chế bạch cầu di chuyển tới ổ viêm nhiễm. Tuy nhiên, ở liều cao này, thuốc sẽ ít được lựa chọn do bị giới hạn bởi các độc tính: ù tai, giảm thính lực và tác dụng phụ cho đường tiêu hóa.

 

Một trong số những chỉ định của thuốc là giảm đau

Một trong số những chỉ định của thuốc là giảm đau

 

Cơ chế tác dụng phụ của aspirin:

  • Đường tiêu hóa: Dạ dày sẽ thông qua cyclooxygenase 1 để chúng sản xuất các loại prostaglandin bảo vệ niêm mạc. Aspirin ức chế cyclooxygenase 1 dẫn đến ức chế tổng hợp.
  • Prostaglandin bảo vệ niêm mạc dạ dày do đó nó gây các tác dụng phụ như đầy hơi, khó tiêu, ợ nóng, đau dạ dày đại tràng, loét đường tiêu hóa, nặng hơn nó có thể gây xuất huyết tiêu hóa.
  • Chảy máu: Do thuốc có tác dụng chống kết tập tiểu cầu nên thuốc Aspirin sẽ gây gia tăng nguy cơ chảy máu và kéo dài thời gian chảy máu.

 

2. MỘT SỐ CHỈ ĐỊNH CỦA THUỐC

 

  • Giảm đau, hạ sốt, chống viêm.
  • Thuốc dự phòng trường hợp đột quỵ, nhồi máu cơ tim.
  • Cho bệnh nhân thay van tim cơ học
  • Cho bệnh nhân sau bắc cầu vành chủ

 

3. BÁC SĨ CẦN BIẾT THÔNG TIN NÀO TRƯỚC KHI CHỈ ĐỊNH DÙNG THUỐC 

 

Trước khi kê thuốc aspirin cho bệnh nhân bác sỹ cần biết rõ một số thông tin sau, vì vậy bạn cần cung cấp đầy đủ các thông tin sau đây cho bác sỹ:

  • Có tiền sử dị ứng với thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc aspirin, biểu hiện dị ứng cụ thể mà bạn đã gặp phải.
  • Thông báo với bác sỹ nếu bạn đang bị các bệnh sau: Hen suyễn, bệnh gan thận, xuất huyết tiêu hóa hay loét dạ dày đại tràng và các bệnh về máu.
  • Thông báo ngay với bác sỹ nếu bạn đang sử dụng các thuốc chống viêm nhiễm, một số thuốc có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, chống đông máu hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác đang dùng.
  • Bạn đang có thai hoặc cho con bú cũng cần nói cho bác sĩ biết
  • Lưu ý trên đối tượng là trẻ em vì thuốc này không thích hợp cho mọi trẻ.

 

Nếu bạn mang thai hoặc cho con bú hãy thông báo với bác sĩ

Nếu bạn mang thai hoặc cho con bú hãy thông báo với bác sĩ

 

4. NHỮNG TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

 

Tác dụng phụ của aspirin thường ở đường tiêu hóa liên quan đến các cơ chế đã chia sẻ ở trên như: nôn, đầy hơi khó tiêu, nóng rát thượng vị, đau dạ dày và loét tiêu hóa, nặng hơn có thể dẫn đến xuất huyết tiêu hóa.

Mặc dù đây là trường hợp hiếm gặp nhưng ở một số người vẫn có thể gặp tác dụng phụ nghiêm trọng, thậm chí tử vong như:

  • Phản ứng dị ứng, phản vệ: phát ban, ngứa ngáy, mẩn đỏ, phồng rộp, đau tức ngực, khó thở, sưng các cơ quan trên mặt, họng.
  • Dấu hiệu chảy máu: Nôn hoặc ho ra máu tươi; chất nôn nhìn giống như bã cafe; đi tiểu ra máu, phân màu đen, chảy máu chân răng; chảy máu âm đạo; vết bầm tím không rõ nguyên nhân, hoặc chảy máu không thể cầm.
  • Dấu hiệu của các vấn đề về thận: Không đi tiểu được, ít nước tiểu, tiểu ra máu hoặc tăng cân nhiều.
  • Dấu hiệu của các vấn đề về gan: nước tiểu sẫm màu, cơ thể mệt mỏi, màu da hoặc mắt vàng.
  • Thần kinh, cơ xương yếu.
  • Chóng mặt, ù tai, mệt mỏi, mất ngủ, dễ cáu gắt, giảm thính lực
  • Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

Cần lưu ý về dấu hiệu gây chảy máu của thuốc. Thông báo ngay với bác sỹ khi có các dấu hiệu chảy máu.

----------------------------------------------------------------

Suckhoe248 | Chuyên trang tư vấn các loại thuốc !